件名:ABC商会に対する失言についてのお詫び
Tiêu đề: Xin lỗi về lời nói sai đối với công ty ABC

お疲れ様です。田中みさきです。
Cảm ơn anh/chị đã vất vả. Tôi là Misaki Tanaka.

すでにお聞き及びかと思いますが、5月15日(火)の、ABC商会打ち合わせにおきまして、私の不用意な発言により、先方のご担当戸田様にご不快な思いをおかけ致しました。
Chắc anh/chị đã nghe về việc này, nhưng vào ngày 15 tháng 5 (Thứ Ba), trong buổi họp với công ty ABC, do phát ngôn không cẩn thận của tôi, tôi đã khiến anh Toda, người phụ trách bên họ, cảm thấy khó chịu.

戸田様にはすぐにメールにてお詫びし、お許しのお言葉はいただいておりますが、会社の信用問題にも発展しかねないことと深く反省しております。
Tôi đã gửi email xin lỗi anh Toda ngay lập tức và đã nhận được lời tha thứ từ anh ấy, nhưng tôi rất hối hận vì điều này có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

今回の失言は、ひとえに私の気の緩みが招いたことです。今回の件を教訓に、今後はお客様第一主義で、謙虚な態度で業務に励んで参ります。
Lời nói sai lần này hoàn toàn là do sự bất cẩn của tôi. Tôi sẽ lấy sự việc này làm bài học, từ nay sẽ luôn đặt khách hàng lên hàng đầu và làm việc với thái độ khiêm tốn.

部門にも、私の失言により今後、迷惑がかかることもあるかもしれません。申し訳ありませんが、よろしくご対応をお願い致します。
Có thể lời nói sai của tôi sẽ gây phiền toái cho bộ phận trong tương lai. Tôi rất xin lỗi và mong anh/chị hỗ trợ giải quyết.

ご指示があれば、また改めてABC商会様にお詫びに伺います。
Nếu có chỉ thị, tôi sẽ đến xin lỗi công ty ABC một lần nữa.

誠に申し訳ございませんでした。
Tôi thành thật xin lỗi.

Point
Điểm lưu ý

上司に報告し、指示をあおぐ形にする
Báo cáo cho cấp trên và xin chỉ thị

お客様に対する失言を上司に報告し、詫びる文例です。相手への謝罪はすでに済ませ、上司にはできる限りの相談を含めた報告をします。上司に対しても反省し謝罪できる人と高く評価されるでしょう。
Đây là mẫu văn bản báo cáo và xin lỗi cấp trên về lời nói sai đối với khách hàng. Đã xin lỗi đối phương, và báo cáo cho cấp trên kèm theo tất cả những gì có thể làm. Cấp trên sẽ đánh giá cao những người có thể tự kiểm điểm và xin lỗi.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1 失言を報告するフレーズ
Trường hợp 1: Cụm từ báo cáo về lời nói sai

『このたびの打ち合わせにおきまして、大変な失言をしてしまいました。』
“Trong buổi họp lần này, tôi đã có một lời nói sai lầm nghiêm trọng.”

上司がまだ事態を知らない時点での、メールの出だしです。言いにくいことほど、最初に伝えることが正直さを表します。この後、具体的な発言内容やその後の対応を説明します。
Đây là phần mở đầu email khi cấp trên chưa biết về sự việc. Những điều khó nói càng nên được truyền đạt ngay từ đầu để thể hiện sự chân thành. Sau đó, giải thích cụ thể nội dung phát ngôn và hành động tiếp theo.

その2 直後の対応と状況を報告するフレーズ
Trường hợp 2: Cụm từ báo cáo về hành động và tình hình ngay sau đó

『その場ですぐにお詫びし、一応のお許しはいただきましたが、お怒りは解けていないのではと思っています。』
“Tôi đã xin lỗi ngay tại chỗ và nhận được sự tha thứ tạm thời, nhưng tôi nghĩ là sự tức giận vẫn chưa được giải toả.”

その場にいた時の上司への報告で、大切な顧客に関わることでもありますので、自分の実感も交えて述べて対処を相談します。
Báo cáo cho cấp trên ngay khi có mặt tại sự việc, vì đây là vấn đề liên quan đến khách hàng quan trọng, nên hãy nêu cảm nhận của bản thân và thảo luận cách xử lý.

その3 反省し原因を述べるフレーズ
Trường hợp 3: Cụm từ tự kiểm điểm và nêu nguyên nhân

『未熟な私が、詳しい知識もないまま、問題に口を出した結果です。』
“Đây là kết quả của việc tôi, một người thiếu kinh nghiệm, đã phát biểu về vấn đề mà không có kiến thức cụ thể.”

失敗は、原因をはっきりと自覚してこそ繰り返しが防げます。また、自分の未熟さを素直に言葉にして述べると、猛省する気持ちが相手にもよく伝わります。
Thất bại cần được nhận thức rõ nguyên nhân để tránh lặp lại. Thể hiện sự thiếu kinh nghiệm của bản thân một cách thẳng thắn sẽ truyền đạt rõ ràng cảm giác hối lỗi sâu sắc cho đối phương.

その4 今後の対処を願うフレーズ
Trường hợp 4: Cụm từ mong muốn cách xử lý trong tương lai

『お客様から部長の方に苦情があるかとも思われます。』
“Tôi nghĩ rằng có thể khách hàng sẽ phàn nàn với trưởng phòng.”

その場の状況からして、後で上司に対しても苦情を言われるのではと予想される際は、そのことも伝えておきます。
Trong tình huống có thể dự đoán rằng khách hàng sẽ phàn nàn với cấp trên sau đó, hãy truyền đạt điều đó.

その5 改めての謝罪について相談するフレーズ
Trường hợp 5: Cụm từ thảo luận về việc xin lỗi lại

『直接、ご詫びにお伺いした方がよろしいかと考えておりますので、ご指示をお願い致します。』
“Tôi nghĩ sẽ tốt hơn nếu tôi đến trực tiếp để xin lỗi, mong anh/chị chỉ thị.”

メールだけでは済まず、相手を訪ねて謝罪した方が誠意は伝わります。しかし、勝手に訪問するとかえって問題を大きくすることもありますので、上司の指示を仰ぎましょう。
Chỉ gửi email là không đủ, đến gặp trực tiếp để xin lỗi sẽ thể hiện thành ý. Tuy nhiên, tự ý đến thăm có thể làm vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn, nên hãy xin chỉ thị của cấp trên.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN