件名:代金のお支払いについて

Tiêu đề: Về việc thanh toán

秀和株式会社営業部の水原修平です。平素はお世話になっております。

Tôi là Shuhei Mizuhara, thuộc phòng kinh doanh của công ty Shūwa. Cảm ơn quý vị đã luôn hỗ trợ chúng tôi.

さて、5月14日付け請求書(No.1234)につきまして、昨日、支払いが難しい状況であるとのご連絡をいただきました。期日を過ぎてから再三にわたり、お支払いをお願いしてまいりましたが、どうやらいただけたお返事がこのような内容であるとは、大変残念に存じます。

Về hóa đơn ngày 14 tháng 5 (số 1234), hôm qua chúng tôi đã nhận được thông báo rằng việc thanh toán gặp khó khăn. Chúng tôi đã nhiều lần nhắc nhở sau khi quá hạn thanh toán, nhưng rất tiếc là phản hồi nhận được lại như vậy.

厳しい社会情勢で経営的に苦しいご事情は分かりますが、お支払いをただげませんと、弊社といたしましても会社運営上支障をきたします。

Chúng tôi hiểu rằng tình hình kinh tế xã hội khó khăn đang gây trở ngại cho việc kinh doanh của quý vị, nhưng nếu không nhận được thanh toán, công ty chúng tôi cũng sẽ gặp khó khăn trong việc vận hành.

お支払がいただけないとなりますと、法的手段も検討せざるをえませんが、それは弊社の望むことではございません。御社にとりましても、そうなればますます事態が悪化するかと存じます。

Nếu không nhận được thanh toán, chúng tôi sẽ buộc phải xem xét đến các biện pháp pháp lý, điều mà chúng tôi không mong muốn. Điều này cũng sẽ làm tình hình trở nên tồi tệ hơn cho quý vị.

再度、ご検討の上、なんらかの形で誠意あるご対応を取られますよう、8月8日(金)までお待ちしますので、よろしくお願いいたします。

Chúng tôi mong quý vị xem xét lại và có phản hồi với thiện chí dưới bất kỳ hình thức nào trước ngày 8 tháng 8 (thứ Sáu). Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý vị.

Point:
• 絶対に払ってもらう、との気持ちを丁寧に
先方が約束を破り、支払いができない状態になっているケースでの例文です。こちらとしては当然、払ってもらわなければならないのですから、支払いに向けて誠意と、圧力をかける必要もあります。丁寧な言葉で、しかし相手に「なんとかしなければ」との緊張感を持ってもらえるような文章にします。

Điểm quan trọng:
• Thể hiện rõ ràng rằng cần phải nhận được thanh toán, nhưng vẫn lịch sự
Đây là ví dụ cho trường hợp đối phương đã vi phạm cam kết và không thể thanh toán. Vì cần phải nhận được thanh toán, bạn cần thể hiện sự chân thành nhưng cũng cần gây áp lực. Dùng ngôn từ lịch sự nhưng khiến đối phương cảm thấy cần phải làm điều gì đó để giải quyết vấn đề.


言い換えフレーズ例

Ví dụ về các cụm từ thay thế để phản đối khi chưa nhận được thanh toán

その1 状況とそれについての心情を伝えるフレーズ
「支払不能とのご連絡をいただき、誠に遺憾に存じます。」

Cụm từ để truyền đạt tình hình và cảm xúc về việc đó
“Chúng tôi rất lấy làm tiếc khi nhận được thông báo rằng quý vị không thể thanh toán.”

「遺憾」とは、誠に残念である、という意味の文語的な表現です。文語的な硬い表現が、重大な問題と取られている気持ちも伝えます。

“遺憾” là cách diễn đạt mang tính văn chương, có nghĩa là rất đáng tiếc. Cách diễn đạt cứng nhắc văn chương này cũng truyền đạt cảm giác rằng đây là vấn đề nghiêm trọng.

その2 自社側の事情を伝えるフレーズ
「御社からのお支払いがありませんと、私どもも他社様に多大なご迷惑をおかけすることになりかねません。」

Cụm từ để truyền đạt tình hình của công ty mình
“Nếu không nhận được thanh toán từ quý vị, chúng tôi cũng có thể gây phiền phức lớn cho các đối tác khác.”

相手の事情を理解しながらも、自社側にも窮状があることを伝えるフレーズです。「困っているのはそちらだけではない」と、相手に努力を促す意図も伝わります。

Đây là cụm từ để truyền đạt rằng công ty bạn cũng đang gặp khó khăn, đồng thời thể hiện rằng bạn hiểu tình hình của đối phương. Cụm từ này cũng truyền đạt ý định khuyến khích đối phương nỗ lực hơn.

その3 今後の対処を伝えるフレーズ
「今後の状況次第では、はなはだ不本意ながら、法的手段も検討せざるを得ませんが。」

Cụm từ để truyền đạt các biện pháp xử lý trong tương lai
“Tùy tình hình trong tương lai, rất không mong muốn nhưng chúng tôi có thể phải xem xét các biện pháp pháp lý.”

法律に訴えるつもりもある、と伝えるフレーズです。「本当はそうしたわけではない」と含めることで、相手の自発的な努力を促します。それで相手が応じなければ、実際に法的な処理に入ります。

Đây là cụm từ để truyền đạt rằng bạn có ý định xem xét các biện pháp pháp lý. Bằng cách bao hàm ý “thực sự không muốn như vậy”, cụm từ này khuyến khích đối phương nỗ lực tự nguyện. Nếu đối phương không đáp ứng, bạn sẽ thực sự tiến hành xử lý pháp lý.

その4 今後の対処を求めるフレーズ
「御社としてできる限りのご対応をいただきたく。」

Cụm từ để yêu cầu đối phương xử lý trong tương lai
“Mong quý công ty làm những gì có thể để giải quyết.”

先方が払えないと言っていることを踏まえ、あえて「払え」と要求するのを避けて、「できる限りの対応を」と婉曲に表現したフレーズです。分割での支払いを受け入れるなど、なんらかの妥協策がある場合に用いられます。

Đây là cụm từ để tránh yêu cầu “phải thanh toán” trong khi đối phương đã nói rằng họ không thể thanh toán, thay vào đó, diễn đạt một cách tế nhị “làm những gì có thể”. Được sử dụng khi bạn sẵn sàng chấp nhận thanh toán theo hình thức chia nhỏ hoặc có biện pháp thỏa hiệp nào đó.

NG例!
•「払ってもらわないとうちも困ります。」

Ví dụ NG!
• “Nếu không nhận được thanh toán, chúng tôi cũng gặp rắc rối.”

→本文で述べている内容と同じ意味ですが、口語的な表現にすると公的な抗議文としての格がなくなります。まだ相手に軽い印象を与えますので、フォーマルな文体を工夫しましょう。

→ Mặc dù mang ý nghĩa tương tự như nội dung đã nêu trong văn bản, nhưng khi diễn đạt theo cách nói thông thường, nó sẽ làm mất đi tính trang trọng của văn bản phản đối chính thức. Nó cũng có thể khiến đối phương cảm thấy nhẹ nhàng hơn, vì vậy hãy chú ý sử dụng văn phong chính thức.


Để lại một bình luận

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN