件名: 資料のご返還について Chủ đề: Về việc trả lại tài liệu

秀和株式会社総務部部長の中嶋健一です。平素はお世話になっております。 Tôi là Nakajima Kenichi, Trưởng phòng Hành chính của Công ty Shuho. Cảm ơn quý công ty đã luôn ủng hộ.

さて、先月、貴社にお貸しいたしました資料、「明治大正期秀和文書」につきまして返却をお願いしておりましたが、今だ返却もないばかりか、お返事もいただけておりません。 Về tài liệu “Tài liệu Shuho thời kỳ Minh Trị và Đại Chính” mà chúng tôi đã cho quý công ty mượn từ tháng trước, chúng tôi đã yêu cầu trả lại nhưng đến nay vẫn chưa nhận được tài liệu cũng như phản hồi từ quý công ty.

私どもといたしましては、すでに6月28日、7月8日に2度にわたりメールをお送りしております。またお電話もいたしておりますが、ご担当者不在のことでしかるべきご対応もなく、大変困惑いたしております。 Chúng tôi đã gửi email hai lần vào ngày 28 tháng 6 và ngày 8 tháng 7. Chúng tôi cũng đã gọi điện nhưng không có người phụ trách và không nhận được sự phản hồi thích hợp, điều này khiến chúng tôi rất bối rối.

当該の資料が歴史的にも価値を有するものであることは、お貸出しの際にもご了解いただいており、このままでは法的手段により返却を要請せざるをえないことも考えなければなりません。 Quý công ty đã hiểu rõ rằng tài liệu trên có giá trị lịch sử khi chúng tôi cho mượn. Nếu tình trạng này tiếp tục, chúng tôi sẽ phải xem xét sử dụng các biện pháp pháp lý để yêu cầu trả lại.

つきましては明日中に、なんらかの誠意あるご返答をいただけますようお願い申し上げます。 Vì vậy, xin quý công ty vui lòng có phản hồi chân thành vào ngày mai.

Point ポイント
冷静な文章で強く対処を要する Yêu cầu xử lý mạnh mẽ bằng văn bản một cách bình tĩnh
大切なものを返文なしばかりか、何度連絡しても返事がないという状況でのメールです。腹立たい気持ちではありますが、文章はあくまで冷静に節度を保ったものにします。その上で、こちらの意思と今後の対応を強く述べ、相手に対処を迫ります。 Đây là email trong tình huống không chỉ không nhận được phản hồi mà còn không trả lại món đồ quan trọng dù đã liên hệ nhiều lần. Mặc dù có cảm giác bực bội, văn bản vẫn phải giữ bình tĩnh và lịch sự. Trên cơ sở đó, mạnh mẽ truyền đạt ý định và cách xử lý tiếp theo của mình, thúc giục đối phương đối phó.


言い換えフレーズ例 Ví dụ về cách thay thế cụm từ

その1 状況を伝えるフレーズ Cụm từ thông báo tình hình
「こちらのお願いにお返事さえいただけない状況が続いております。」 “Chúng tôi vẫn chưa nhận được phản hồi nào về yêu cầu của mình.”
返さないどころか返事もない、という不満、不信感を述べるフレーズです。極めて不満な事態ですが、文章は努めて抑えた書き方にします。 Đây là cụm từ thể hiện sự không hài lòng và mất niềm tin vì không chỉ không nhận được tài liệu mà còn không có phản hồi. Dù tình huống rất không hài lòng, nhưng văn bản vẫn cần được viết một cách kiềm chế.

その2 こちらの状況・心情を伝えるフレーズ(1) Cụm từ truyền đạt tình hình và cảm xúc của mình (1)
「非常な迷惑をこうむっております。」 “Chúng tôi đang chịu rất nhiều phiền toái.”
怒りに近い感情を伝えたいケースでは、ダイレクトに「迷惑」という言葉を述べてもよいでしょう。 Trong trường hợp muốn truyền đạt cảm xúc gần như giận dữ, có thể sử dụng cụm từ “迷惑” (phiền toái) trực tiếp.

その3 こちらの状況・心情を伝えるフレーズ(2) Cụm từ truyền đạt tình hình và cảm xúc của mình (2)
「何かご事情がおありならご相談に応じる考えもございますが、この状態ではなんともいたしかねます。」 “Nếu có lý do gì, chúng tôi sẵn sàng thảo luận, nhưng trong tình trạng này, chúng tôi không thể làm gì.”
早く連絡をくれれば良かったのに、という意味の表現です。今さら言い訳されても受け付けられない、との意思も示します。 Đây là cụm từ thể hiện rằng nếu nhận được phản hồi sớm hơn thì đã có thể giải quyết. Cũng truyền đạt rằng không chấp nhận lời biện minh muộn màng.

その4 今後の対処を伝えるフレーズ Cụm từ thông báo cách xử lý tiếp theo
「弊社顧問弁護士と相談の上、対処させていただくことになります。」 “Chúng tôi sẽ xử lý sau khi thảo luận với luật sư tư vấn của công ty.”
法的な手段を取る準備があると伝えるフレーズです。すぐに「訴える」という言うよりもワンクッション置いた表現で、相手に対応を強く迫ります。 Đây là cụm từ thông báo rằng sẽ chuẩn bị các biện pháp pháp lý. Thay vì nói ngay “kiện”, sử dụng cụm từ này sẽ tạo ra một bước đệm và thúc giục đối phương xử lý.

NG例! Ví dụ không nên sử dụng!
「返却どころか返事もない、というのは非常識だと思います。」 “Không trả lại cũng không phản hồi, tôi nghĩ đây là hành động rất vô lý.”
相手に非があったとしても、あからさまな非難、批判の言葉をメールに含めるのは得策ではありません。あくまでも冷静に抑えた記述に努め、相手の対応を促しましょう。 Dù đối phương có lỗi, việc đưa những lời chỉ trích rõ ràng vào email không phải là quyết sách khôn ngoan. Hãy cố gắng viết một cách bình tĩnh và kiềm chế, thúc giục đối phương xử lý.


Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 559 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 411 bài) | 🥉 Sakura Trang (Luyện Hư_V9 - 409 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN