件名:お詫び
Chủ đề: Lời xin lỗi
平素は大変お世話になっております。
秀和株式会社企画部の南田雅美でございます。
Cảm ơn vì đã luôn giúp đỡ. Tôi là Masami Minamida từ phòng kế hoạch của Công ty Showa.
昨日はお打合せの折り、私の不用意な発言によりお話を妨げ、ご不快な思いをおかけいたしました。取り急ぎお詫び申し上げたく、メールさせていただいております。
Hôm qua, trong buổi họp, tôi đã có một phát ngôn không cẩn thận làm gián đoạn cuộc nói chuyện và gây phiền lòng cho quý công ty. Tôi viết email này để xin lỗi ngay lập tức.
貴社のご提案につきましては、すでに弊社も合意いたしており、順調に進んでおりますので、今さら私が差し出がましい意見を申し述べるべきではございませんでした。
Về đề xuất của quý công ty, chúng tôi đã đồng ý và đang tiến triển thuận lợi, nên việc tôi nêu ý kiến không phù hợp là không đúng.
課長の北林からも叱責を受け、深く反省いたしております。どうぞお許しを賜りますよう、伏してお願い申し上げます。
Tôi đã nhận được sự khiển trách từ trưởng phòng Kitabayashi và đang rất hối hận. Xin hãy rộng lượng tha thứ cho tôi.
この度は誠に申し訳ございませんでした。
Tôi thành thật xin lỗi về sự việc lần này.
今後とも弊社業務にご協力いただきたく、よろしくお願い申し上げます。
Mong quý công ty tiếp tục hợp tác với chúng tôi trong tương lai.
Point
Điểm cần chú ý
反省を込めた低姿勢な文章で
Thể hiện sự hối hận với giọng văn khiêm tốn
顧客に対して失言をしたケースでの文例です。相手が重要な得意先や地位、年齢的に上であるときには、ちょっとした失言も致命的な影響を与える場合があります。事態を悪化させないよう、低姿勢で詫びましょう。自分の発言を振り返り、反省する姿勢を示すことが大切です。
Đây là ví dụ về văn bản khi lỡ lời với khách hàng. Khi đối phương là khách hàng quan trọng, có vị trí hoặc tuổi tác cao hơn, một chút lỡ lời cũng có thể gây tác động nghiêm trọng. Để tránh làm tình hình tồi tệ hơn, hãy xin lỗi với giọng văn khiêm tốn. Điều quan trọng là nhìn lại và thể hiện sự hối hận về phát ngôn của mình.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế
その1 失言を詫びるフレーズ
Ví dụ về câu xin lỗi vì lỡ lời
「深い考えもなくご意見申し上げ、失礼をいたしました。」
“Tôi đã đưa ra ý kiến mà không suy nghĩ sâu sắc, thật là thất lễ.”
「不用意な発言」同様、よく考えずに発言したことを詫びるフレーズです。「思慮の足りない発言をしてしまい」とも言えます。
Giống như “phát ngôn không cẩn thận”, đây là câu xin lỗi vì đã nói mà không suy nghĩ kỹ. Cũng có thể nói “tôi đã phát ngôn thiếu suy nghĩ”.
その2 失言を恥じ、反省するフレーズ
Ví dụ về câu xấu hổ và hối hận vì lỡ lời
「出すぎたことを申したと恥じ入っております。」
“Tôi thật xấu hổ vì đã nói những điều không nên nói.”
「でしゃばったことを言ってしまい、恥ずかしいです」を、ビジネス文として表現したものです。「恥ずかしいですが、他に『恥ずかしく存じます』『恥じ入っております』」とも言えます。
Đây là cách diễn đạt trong văn bản kinh doanh của câu “Tôi thật xấu hổ vì đã nói những điều không nên nói”. Cũng có thể nói “Tôi cảm thấy xấu hổ” hay “Tôi thật xấu hổ”.
その3 許しを願うフレーズ
Ví dụ về câu xin tha thứ
「拙いこととお許しいただければ、ありがたく存じます。」
“Tôi rất biết ơn nếu bạn có thể bỏ qua cho sự vụng về của tôi.”
相手は年齢的にも人間的にも未熟なので大目に見て欲しいとのフレーズです。直接的に配慮でき、自分と年齢差があれば、このようなフレーズで許しを得られます。
Đây là câu xin đối phương bỏ qua vì sự non nớt về tuổi tác và kinh nghiệm. Cách diễn đạt này rất phù hợp khi bạn nhỏ tuổi hơn đối phương.
その4 今後の付き合いを願うフレーズ
Ví dụ về câu mong muốn tiếp tục mối quan hệ trong tương lai
「御社のお役に立つよう努めますので、お許しくださいますようお願い申し上げます。」
“Tôi sẽ cố gắng hết sức để giúp ích cho quý công ty, mong bạn bỏ qua cho tôi.”
今後の付き合いを願うフレーズです。気を悪くした相手が仕事関係を断ちきらないために配慮する際には、特にこうした表現が有用です。
Đây là câu mong muốn tiếp tục mối quan hệ trong tương lai. Khi đối phương đang không hài lòng và bạn muốn duy trì mối quan hệ công việc, cách diễn đạt này rất hữu ích.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.