件名 (Tiêu đề):
ご祝辞ありがとうございます
Cảm ơn lời chúc mừng
内容 (Nội dung):
平素は大変お世話になっております。秀和株式会社の大道功一でございます。
Chúng tôi luôn được sự giúp đỡ của quý vị. Tôi là Daido Koichi từ Công ty Showa.
さて、私のこのたびの営業部長就任にあたりましては、お心遣いをいただきまして、誠にありがとうございました。
Cảm ơn quý vị đã dành sự quan tâm đến tôi trong dịp tôi được bổ nhiệm làm Trưởng phòng Kinh doanh.
また、営業部課長職の際は、格別なご厚誼を賜りましたこと、心よりお礼申し上げます。新たな立場となり、今後は一層、松田様にご評価いただけるように全力を尽くさなければと誓っております。
Ngoài ra, trong thời gian làm Trưởng nhóm Kinh doanh, tôi đã nhận được sự hỗ trợ đặc biệt từ quý vị, tôi xin chân thành cảm ơn. Với cương vị mới, tôi sẽ nỗ lực hơn nữa để không phụ sự tin tưởng của ông Matsuda.
同じ部署とはいえ、統轄範囲の広い部長職には緊張しましたが、ようやく慣れてまいりました。今後は、東海地区のマーケティングに力を入れ、より多くのお客様に弊社を知って頂くよう努力して参ります。
Dù cùng một bộ phận nhưng tôi đã khá lo lắng với cương vị Trưởng phòng có phạm vi quản lý rộng, nhưng giờ tôi đã quen dần. Tới đây, tôi sẽ tập trung vào tiếp thị khu vực Tokai, nỗ lực để nhiều khách hàng biết đến công ty chúng tôi hơn.
今後とも、どうぞよろしくご指導を賜りますようお願い申し上げます。
Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn của quý vị.
まずはお礼かたがたご挨拶を申し上げます。
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn và chào hỏi.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 意欲と責任感を伝える
Truyền đạt ý chí và tinh thần trách nhiệm
昇進のお祝いを受けてのメールは、感謝とともに新たな仕事についての意欲や決意もあわせて述べます。また、日頃あまり会わない相手であれば、近況報告も書きましょう。これを機会に人間関係を強化しておくことで、新たなビジネスチャンスも生まれるかもしれません。役職が高くなるほど、より格調高いメール文で書けるよう工夫しましょう。
Email cảm ơn khi nhận được lời chúc mừng thăng chức nên bao gồm cả lòng biết ơn và ý chí, quyết tâm đối với công việc mới. Nếu đối tác là người bạn ít gặp, hãy viết thêm báo cáo tình hình hiện tại. Đây có thể là cơ hội để củng cố mối quan hệ, tạo ra cơ hội kinh doanh mới. Cấp bậc càng cao, email càng cần phải trau chuốt hơn.
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. お祝いへのお礼を述べるフレーズ|Cụm từ cảm ơn cho lời chúc mừng
「身に余るお言葉をいただきまして、」
“Xin cảm ơn những lời chúc tốt đẹp vượt quá mong đợi của tôi.”
- 説明 (Giải thích):
昇進のお祝いメールは、これまでの業績などを評価するような誉め言葉がつづられているものです。そのようなメールをいただいた際に、謙虚な気持ちでお礼を述べるフレーズです。
Email chúc mừng thăng chức thường chứa những lời khen ngợi đánh giá cao thành tích của bạn. Đây là cụm từ để bày tỏ lòng biết ơn một cách khiêm tốn khi nhận được email như vậy.
その2. 新たな立場での決意を伝えるフレーズ|Cụm từ bày tỏ quyết tâm trong cương vị mới
「大役を仰せつかり、その責任の重さを痛感いたしております。」
“Tôi cảm nhận sâu sắc về trọng trách lớn lao mà mình được giao.”
- 説明 (Giải thích):
相手の祝辞に、励ましや期待が込められている際に、それに応えるフレーズの一例です。職責についての真剣な自覚を述べます。
Đây là một ví dụ về cụm từ đáp lại lời chúc mừng, khích lệ và kỳ vọng của đối tác. Bày tỏ sự nhận thức nghiêm túc về trách nhiệm của mình.
その3. 近況を伝えるフレーズ|Cụm từ cập nhật tình hình hiện tại
「本社に着任いたしましてからは日々あわただしく、このごろようやく慣れてまいりました。」
“Từ khi nhận nhiệm vụ tại trụ sở chính, tôi đã khá bận rộn và gần đây mới dần quen.”
- 説明 (Giải thích):
近況を伝えるフレーズですが、お祝いへのお礼が遅くなった場合に、さりげなく事情を理解してもらう意図としても使えます。
Đây là cụm từ để cập nhật tình hình hiện tại, nhưng cũng có thể dùng để giải thích một cách khéo léo lý do vì sao cảm ơn lời chúc mừng muộn.
その4. 今後の付き合いを願うフレーズ|Cụm từ mong muốn hợp tác trong tương lai
「今後とも一層のご厚誼ご指導を賜りますよう、よろしくお願い申し上げます。」
“Rất mong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ từ quý vị trong tương lai.”
- 説明 (Giải thích):
より丁寧な表現で挨拶を締めくくりたい場合のフレーズです。「一層のご指導ご鞭撻を〜」という表現も使えます。
Đây là cụm từ để kết thúc lời chào một cách lịch sự hơn. Bạn cũng có thể sử dụng cụm từ “Mong nhận được sự chỉ dẫn và hỗ trợ nhiều hơn nữa từ quý vị”.
NG例|Ví dụ không nên sử dụng
「部長としてどれだけのことができるか分からず、自信もありませんが頑張っていきたいと思います。」
“Tôi không biết mình có thể làm được gì với cương vị trưởng phòng và cũng không tự tin nhưng tôi sẽ cố gắng.”
- 説明 (Giải thích):
文末を「頑張る」と前向きにまとめたとしても、あまりに自信がない様子を書くのは信頼感を損ないます。謙虚さは大切ですが、不安や弱さといった印象は与えないようにしましょう。
Dù phần kết có thể là “cố gắng” để tạo sự tích cực, việc viết rằng bạn không tự tin quá mức sẽ làm giảm sự tin tưởng. Khiêm tốn là quan trọng nhưng đừng để lại ấn tượng về sự bất an hay yếu đuối.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.