件名:貴店でのサービスについて
Chủ đề: Về dịch vụ tại nhà hàng của quý vị

先週23日に貴店を利用した水上知香と申します。
Tôi là Mizukami Chika, đã sử dụng dịch vụ tại nhà hàng của quý vị vào ngày 23 tuần trước.

その際のご対応について一言申し上げたく、メールを差し上げます。
Tôi viết email này để phản hồi về cách đối xử của quý vị trong lần đó.

コースを7名分電話で予約した際、メニューに魚介が使われていると知り、アレルギーの不安がある人がいたため、1名分を除いて欲しいとお願いしました。
Khi đặt chỗ qua điện thoại cho 7 người, tôi được biết trong thực đơn có sử dụng hải sản, vì có một người bị dị ứng nên tôi đã yêu cầu loại bỏ phần của người đó.

しかし、お電話で対応された松本さんとおっしゃる方は、メニューは変更できないの一点張りで配慮が感じられませんでした。
Tuy nhiên, người trả lời điện thoại tên là Matsumoto đã kiên quyết rằng không thể thay đổi thực đơn, và tôi cảm thấy không được quan tâm.

また、当日はそちらの手違いで6名分の席しか用意されず、結局1人分は別のメニューとなってしまいました。
Hơn nữa, vào ngày hôm đó, do sự nhầm lẫn của nhà hàng, chỉ có 6 chỗ ngồi được chuẩn bị, và cuối cùng một người phải dùng thực đơn khác.

その場での謝罪はありましたが、これではせっかくのおいしさ、楽しさもだいなしです。
Tuy có lời xin lỗi ngay tại chỗ, nhưng điều này đã làm mất đi sự thơm ngon và niềm vui của bữa ăn.

他のお客様が同じような思いをされてもと思い、あえてご連絡させていただきました。
Tôi lo ngại rằng các khách hàng khác có thể gặp phải trải nghiệm tương tự, nên tôi đã quyết định liên hệ với quý vị.

今後のサービスの一助としていただければ幸いです。
Hy vọng rằng điều này sẽ giúp cải thiện dịch vụ của quý vị trong tương lai.

Point: お客としてのクレームは品格を保って
Điểm chính: Giữ phẩm cách khi khiếu nại với tư cách là khách hàng

サービスにクレームを述べる際に「自分は客だ」と高圧的になるのは、社会人としての品格に欠けています。丁寧に伝えることで、相手にもこちらに対する敬意が生まれ、誠意ある対処を引き出すこともできます。
Khi đưa ra khiếu nại về dịch vụ, trở nên cao giọng với thái độ “tôi là khách hàng” là thiếu phẩm cách của một người làm việc trong xã hội. Truyền đạt một cách lịch sự sẽ tạo ra sự tôn trọng từ phía đối tác và có thể dẫn đến sự giải quyết chân thành.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1: クレームを切り出すフレーズ
Cụm từ mở đầu khiếu nại

「予約時と利用時の対応にいささか疑問を感じましたので、ご連絡差し上げます。」
“Tôi viết thư này vì có một số thắc mắc về cách phục vụ khi đặt chỗ và lúc sử dụng dịch vụ.”

クレームを切り出す表現のフレーズです。不満を「いささか疑問を感じた」と婉曲的に伝えています。はっきりと述べたい場合は、「不快な思いをしたので」に換えてもよいでしょう。
Đây là cụm từ mở đầu khiếu nại. Cách diễn đạt nhẹ nhàng là “có một số thắc mắc”, nếu muốn diễn đạt rõ ràng hơn, có thể thay bằng “cảm thấy không hài lòng”.

その2: 不満を伝えるフレーズ (1)
Cụm từ truyền đạt sự không hài lòng (1)

「対応が難しいことは分かりますが、もう少しこちらの気持ちを汲み取っていただきたかったと思います。」
“Tôi hiểu rằng việc phục vụ có thể khó khăn, nhưng tôi mong quý vị có thể quan tâm hơn đến cảm xúc của chúng tôi.”

不快に感じた気持ちを、相手にも理解を示しつつ表現するフレーズです。自分の不満ばかりでなく、相手も思いやる姿勢が人柄を表わし、メールも格の高いものになります。
Đây là cụm từ diễn đạt sự không hài lòng nhưng cũng thể hiện sự thông cảm với đối phương. Không chỉ bày tỏ sự không hài lòng của mình mà còn thể hiện sự quan tâm đến đối phương, điều này sẽ làm email trở nên lịch sự và tinh tế hơn.

その3: 不満を伝えるフレーズ (2)
Cụm từ truyền đạt sự không hài lòng (2)

「サービスも料理も一流のお店と伺っていたので、このような対応を受け大変残念です。」
“Tôi đã nghe nói rằng nhà hàng của quý vị có dịch vụ và món ăn hàng đầu, nên tôi rất tiếc khi nhận được sự phục vụ như thế này.”

期待していたのに失望したというこちらの気持ちを伝えるフレーズです。「大変残念」と抑えた書き方ですが、もっとはっきり言いたい場合は「不満が残りました」や「納得できません」」とすることもできます。
Đây là cụm từ truyền đạt cảm giác thất vọng khi kỳ vọng không được đáp ứng. “大変残念” (rất tiếc) là cách diễn đạt nhẹ nhàng, nếu muốn rõ ràng hơn có thể dùng “不満が残りました” (còn lại sự không hài lòng) hay “納得できません” (không thể chấp nhận).

その4: クレームを締めくくるフレーズ
Cụm từ kết thúc khiếu nại

「誠意あるご回答をいただければと存じます。」
“Tôi mong nhận được phản hồi chân thành từ quý vị.”

本文は、「今後の参考に」というのみで返信を求めていませんが、これはなんらかの回答や対処を求める際のフレーズです。謝罪や弁済などの要求があれば、その点も述べ、返信をくれるようはっきりと伝えましょう。
Trong đoạn văn chính, “để tham khảo trong tương lai” không yêu cầu phản hồi. Đây là cụm từ yêu cầu phản hồi hoặc xử lý. Nếu có yêu cầu xin lỗi hay bồi thường, hãy nêu rõ và yêu cầu đối phương phản hồi.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN