件名:ご相談があります
Chủ đề: Tôi có vấn đề cần thảo luận
経営企画部の富田美香です。
Tôi là Mika Tomita từ phòng kế hoạch kinh doanh.
大変申し上げにくいのですが、上司の件でご相談させていただきたく、ご連絡差し上げました。
Tôi rất khó nói điều này, nhưng tôi muốn thảo luận về vấn đề với cấp trên, nên tôi đã liên hệ.
経営企画部に配属されて2ヶ月になりますが、配属されて間もない頃から、田中部長の私に対する言動に困っています。
Tôi đã được phân vào phòng kế hoạch kinh doanh được 2 tháng, nhưng từ khi mới được phân vào, tôi đã gặp vấn đề với hành vi và lời nói của trưởng phòng Tanaka đối với tôi.
終業後、食事に誘われ、当初は仕事仲間としてのお付き合いの範囲と思いご一緒しておりましたが、最近ではそれが執拗に繰り返されています。断ると、私にだけ連絡事項が伝えられないなどの嫌がらせをされ、だれにも相談できず悩んでいます。
Sau giờ làm, tôi được mời đi ăn, ban đầu tôi nghĩ đó là trong phạm vi quan hệ đồng nghiệp, nhưng gần đây điều này đã trở nên dai dẳng. Khi tôi từ chối, tôi bị quấy rối như không được thông báo các thông tin quan trọng, và tôi không thể thảo luận với ai về điều này.
この他にもいろいろと不快な言動がありますが、詳細はメールではお伝え切れないので、直接ご相談させていただければと願っております。
Ngoài ra còn có nhiều hành vi và lời nói khó chịu khác, nhưng tôi không thể truyền đạt hết qua email, nên rất mong được thảo luận trực tiếp.
ご多忙のところ恐れ入りますが、よろしくお願いいたします。
Xin lỗi đã làm phiền trong lúc bạn bận rộn, nhưng mong bạn giúp đỡ.
Point
Điểm cần chú ý
困っている状況を伝え、面談を依頼する
Truyền đạt tình huống khó khăn và yêu cầu cuộc gặp
ハラスメントは社会問題のひとつとなっています。もしそのような状況に直面したら、迷わず担当部署に相談しましょう。メールで概要を伝えておき、面談を申し込むのがよいでしょう。
Quấy rối là một vấn đề xã hội. Nếu bạn gặp phải tình huống như vậy, đừng ngần ngại thảo luận với bộ phận phụ trách. Hãy gửi email truyền đạt tóm tắt và yêu cầu một cuộc gặp.
なお、ここではセクシュアルハラスメントを例にしていますが、パワーハラスメントなども心構えは同様です。
Ở đây lấy ví dụ về quấy rối tình dục, nhưng với quấy rối quyền lực hoặc các hình thức khác cũng cần có thái độ tương tự.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế
その1 メールをする理由を伝えるフレーズ
Ví dụ về câu giải thích lý do gửi email
「どなたにご相談すればよいのかわからず、人事部にメールを差し上げました。」
“Tôi không biết nên thảo luận với ai, nên tôi đã gửi email đến phòng nhân sự.”
セクハラについて担当している部署、担当者が明確でない場合のフレーズです。このような場合は、まず人事部、または総務部に相談し、適切な担当者に振ってもらいます。
Đây là câu dùng khi không rõ bộ phận hoặc người phụ trách xử lý vấn đề quấy rối tình dục. Trong trường hợp này, trước tiên hãy thảo luận với phòng nhân sự hoặc phòng tổng hợp để được hướng dẫn đến người phụ trách phù hợp.
その2 状況、心情を伝えるフレーズ
Ví dụ về câu truyền đạt tình huống và cảm xúc
「毎日のように不快な態度をとられ、職場にいることが苦痛です。」
“Hành vi khó chịu hàng ngày khiến tôi cảm thấy đau khổ khi ở nơi làm việc.”
困っている状況と、それに伴う気持ちを伝えるフレーズです。具体的な内容に踏み込んだ記述をしなくても、不快感や苦痛、悩みがあることははっきりと書きましょう。
Đây là câu truyền đạt tình huống khó khăn và cảm xúc kèm theo. Dù không cần đi sâu vào chi tiết cụ thể, nhưng hãy diễn đạt rõ ràng về sự khó chịu, đau khổ và lo lắng.
その3 相談を申し出るフレーズ (1)
Ví dụ về câu đề nghị thảo luận (1)
「周囲には知られたくないので、一度ご相談の機会をいただければと存じます。」
“Tôi không muốn người xung quanh biết, nên mong có cơ hội thảo luận một lần.”
セクハラはデリケートな問題です。周囲に知られたくないという気持ちがあれば、その点も伝えておきましょう。場合によっては「内密にお願いしたい」とはっきり書きます。
Quấy rối tình dục là vấn đề nhạy cảm. Nếu bạn không muốn người xung quanh biết, hãy truyền đạt điều đó. Trong một số trường hợp, nên nói rõ là “Tôi muốn việc này được giữ kín”.
その4 相談を申し出るフレーズ (2)
Ví dụ về câu đề nghị thảo luận (2)
「お忙しいところ、面倒なご相談を申し上げますが、よろしくお願いいたします。」
“Xin lỗi vì làm phiền bạn trong lúc bận rộn, nhưng mong bạn giúp đỡ.”
セクハラ対応は企業側にとっても複雑な問題です。その点を踏まえ、相手を思いやる言葉を述べましょう。それにより、こちらの冷静さ、良識をアピールでき、担当者の親身な対応も引き出せます。
Đối phó với quấy rối tình dục là một vấn đề phức tạp đối với công ty. Hãy cân nhắc điều đó và sử dụng những từ ngữ tôn trọng đối phương. Điều này không chỉ thể hiện sự bình tĩnh và hiểu biết của bạn, mà còn giúp nhận được sự hỗ trợ tận tình từ người phụ trách.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.