件名:ご指摘の件について

Tiêu đề: Về vấn đề được chỉ ra

人事部部長の高原圭吾です。

Tôi là Keigo Takahara, Trưởng phòng Nhân sự.

さて本日、高屋さんが上司からセクハラと感じる言動を受けているとのメールをいただきました。

Hôm nay, chúng tôi đã nhận được email từ anh Takaya về việc anh ấy cảm thấy bị quấy rối tình dục bởi cấp trên.

これが事実であれば、会社としては誠に遺憾なことであり、早急に調査し、事実関係を明らかにする必要があると考えます。

Nếu điều này là sự thật, thì đây là một điều rất đáng tiếc đối với công ty và chúng tôi cho rằng cần phải điều tra ngay lập tức để làm rõ các sự việc liên quan.

しかし、すでに高屋さんがかなり上司の言動を極めて不快に思い、深く傷ついていることはよく分かりました。

Tuy nhiên, chúng tôi hiểu rằng anh Takaya đã cảm thấy rất khó chịu và bị tổn thương nghiêm trọng bởi hành vi của cấp trên.

人事部としても、かねてから全社員に対して「セクシャルハラスメント防止研修」を行っています。そのような中で嫌な思いをしている社員がいる、という問題は何よりも先に対応すべきことです。

Phòng Nhân sự cũng đã tiến hành “Đào tạo phòng chống quấy rối tình dục” cho tất cả nhân viên từ trước đến nay. Việc có nhân viên cảm thấy khó chịu trong bối cảnh như vậy là vấn đề cần được giải quyết trước tiên.

つきましては、直接お話ししたいと思いますので、高屋さんのご都合の良い日時をお知らせいただけますか?

Do đó, chúng tôi muốn trao đổi trực tiếp với anh, xin vui lòng cho biết thời gian thuận tiện của anh Takaya.

この件は内密に、また決して高屋さんに不利になるようにはしませんので、安心してご連絡ください。

Vấn đề này sẽ được giữ kín và chúng tôi đảm bảo sẽ không gây bất lợi cho anh Takaya, vì vậy xin hãy yên tâm liên hệ với chúng tôi.

Point:
• 安心感ある親身な対応を
まずは、被害を訴えた社員の心情に添う文章に心がけます。真剣に取り組む姿勢を示すことが何よりです。ただし、事実が確認できない段階では、言葉選びに注意し被害者の主張をうのみにしないようにしましょう。

Điểm quan trọng:
• Đáp ứng một cách thân thiện và đảm bảo sự an tâm
Trước hết, hãy cố gắng viết một đoạn văn đồng cảm với cảm xúc của nhân viên đã khiếu nại về việc bị quấy rối. Điều quan trọng nhất là thể hiện thái độ nghiêm túc trong việc giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, ở giai đoạn chưa xác nhận được sự thật, hãy cẩn thận trong việc lựa chọn từ ngữ và không chấp nhận hoàn toàn các cáo buộc của người bị hại.


言い換えフレーズ例

Ví dụ về các cụm từ thay thế để phản hồi khiếu nại về quấy rối tình dục từ cấp trên với tư cách là người chịu trách nhiệm nhân sự

その1 相手の言い分を受け止めるフレーズ
「もしそのような事実があるのなら、由々しき問題です。」

Cụm từ để tiếp nhận ý kiến của đối phương
“Nếu điều đó là sự thật, thì đây là một vấn đề nghiêm trọng.”

被害者だけの言い分を聞いた段階では、適切な判断はできません。そこで「事実であれば」と保留し、その上で大変な問題であるとの認識を示します。なお、「由々しき」とは重大であるとの意味の文語的な表現です。

Ở giai đoạn chỉ nghe ý kiến của người bị hại, bạn không thể đưa ra đánh giá thích hợp. Vì vậy, hãy giữ lại “nếu đó là sự thật” và thể hiện nhận thức rằng đây là một vấn đề nghiêm trọng. “由々しき” là cách diễn đạt văn chương có nghĩa là nghiêm trọng.

その2 相手の心情を受け入れるフレーズ
「高屋さんの辛い立場、お気持ちはよく理解いたしました。」

Cụm từ để tiếp nhận cảm xúc của đối phương
“Tôi rất hiểu tình cảnh khó khăn và cảm xúc của anh Takaya.”

事実が未確認の段階でも、相手の感情は現実に傷つけられているのですから、その点は理解し、受け入れていることはしっかりと伝えます。

Ngay cả ở giai đoạn chưa xác nhận sự thật, cảm xúc của đối phương đã thực sự bị tổn thương, vì vậy hãy hiểu và truyền đạt rõ ràng rằng bạn đã tiếp nhận điều này.

その3 責任者としての考えを伝えるフレーズ
「管理職がセクハラとなる発言をしているとすれば、会社として管理不行き届きと言われても仕方がありません。」

Cụm từ để truyền đạt suy nghĩ của người chịu trách nhiệm
“Nếu cấp quản lý có phát ngôn mang tính quấy rối tình dục, thì việc bị chỉ trích là thiếu sót trong quản lý của công ty là điều không thể tránh khỏi.”

人事部としてだけではなく、会社として責任を感じる、という点を伝えます。ただし、事実が未確認の段階ですので「~とすれば」と仮定した上で述べます。

Không chỉ từ phía phòng nhân sự, hãy truyền đạt rằng công ty cũng cảm thấy có trách nhiệm. Tuy nhiên, ở giai đoạn chưa xác nhận sự thật, hãy sử dụng “nếu” để giả định.

その4 責任者としての対応を伝えるフレーズ
「メールの件は他言せず、不利益のないように善処しますので。」

Cụm từ để truyền đạt biện pháp xử lý từ người chịu trách nhiệm
“Chúng tôi sẽ giữ kín nội dung email và xử lý sao cho không gây bất lợi.”

人事部に訴えるのは、本人にとっては勇気のいることです。その点を理解し、プライバシーを尊守して本人を守る気持ちがある、と明確に伝え、安心感をもってもらいます。

Việc khiếu nại lên phòng nhân sự là điều cần sự dũng cảm từ người khiếu nại. Hãy hiểu điểm này và truyền đạt rõ ràng rằng bạn tôn trọng quyền riêng tư và có ý định bảo vệ người khiếu nại, để họ cảm thấy an tâm.

NG例!
「双方の言い分を聞きませんとなんとも言えないので、調査してから連絡します。」

Ví dụ NG!
“Tôi không thể nói gì nếu không nghe ý kiến của cả hai bên, vì vậy tôi sẽ liên lạc lại sau khi điều tra.”

→このような表現は「加害者の上司に人事部にメールしたことがばれてしまう」との不安感、恐怖心を与え、会社に対しても不信感をもたれます。

→ Cách diễn đạt như vậy sẽ khiến người khiếu nại lo sợ rằng “cấp trên gây hại sẽ biết rằng tôi đã gửi email cho phòng nhân sự”, gây ra cảm giác lo lắng, sợ hãi và mất lòng tin vào công ty.


Để lại một bình luận

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN