件名: 開業のお祝い Chủ đề: Chúc mừng khai trương

秀和株式会社経営企画部の杉山がおるでございます。平素は大変お世話になっております。 Tôi là Sugiyama thuộc bộ phận Kế hoạch Kinh doanh của Công ty Shuho. Cảm ơn quý công ty đã luôn ủng hộ.

さて、この度は独立開業をなさったとのこと、誠におめでとうございます。 Tôi xin chúc mừng anh/chị đã mở doanh nghiệp độc lập.

お知らせをいただき驚きましたが、常にチャレンジなさる山田様らしいご決断だと感銘いたしました。 Tôi rất ngạc nhiên khi nhận được thông báo này, nhưng tôi rất ấn tượng với quyết định đầy thử thách của anh/chị Yamada.

誠実なお人柄で、あらゆる分野の方との人脈をお持ちですので、新しい業務でも成功されることと存じます。 Với tính cách chân thành và mối quan hệ rộng rãi với nhiều người trong các lĩnh vực khác nhau, tôi tin rằng anh/chị sẽ thành công trong công việc mới.

近いうちにお店にお伺いしたいと思いますので、その節はよろしくお願いいたします。 Tôi mong muốn đến thăm cửa hàng của anh/chị trong thời gian sớm nhất, mong anh/chị đón tiếp.

開業当初はなにかとお忙しいと存じますが、お体を大切にご活躍ください。 Tôi biết rằng anh/chị sẽ rất bận rộn trong thời gian đầu khai trương, nhưng xin hãy giữ gìn sức khỏe.

今後のご発展をお祈りいたしております。 Tôi cầu chúc cho sự phát triển của anh/chị trong tương lai.

Point ポイント
相手をたたえ励ますつもりで Khen ngợi và khích lệ đối phương
独立開業のお祝いは、祝意を表すとともに「決断をたたえる」「成功を祈り励ます」的な内容を含めましょう。もらった人が元気づけられるような、前向きな文章にします。 Khi chúc mừng khai trương độc lập, ngoài việc bày tỏ lời chúc mừng, hãy bao gồm nội dung “khen ngợi quyết định” và “cầu chúc thành công”. Viết một bài văn tích cực để người nhận cảm thấy được khích lệ.


言い換えフレーズ例 Ví dụ về cách thay thế cụm từ

その1 お祝いのフレーズ Cụm từ chúc mừng
「レストランを開業された由、おめでとうございます。」 “Chúc mừng anh/chị đã khai trương nhà hàng.”
「~由」とは、「~ということ」の文語的な表現です。相手のお知らせを受けて用います。 “由” là cách diễn đạt trang trọng của “ということ”. Sử dụng khi nhận được thông báo từ đối phương.

その2 相手をたたえるフレーズ Cụm từ khen ngợi đối phương
「思い切ったご決断に感服いたしました。」 “Tôi rất khâm phục quyết định táo bạo của anh/chị.”
相手の決断を讃えるフレーズです。「かねてよりの念願をかなえられた計画性と実行力には敬服いたします」など、相手に合わせてバリエーションをつけましょう。 Đây là cụm từ khen ngợi quyết định của đối phương. Có thể thay đổi như “Tôi rất kính phục tính kế hoạch và khả năng thực hiện để đạt được mong muốn từ lâu của anh/chị” để phù hợp với đối phương.

その3 相手を励ますフレーズ Cụm từ khích lệ đối phương
「ぜひ友人、知人にも紹介したいと存じます。」 “Tôi rất muốn giới thiệu cho bạn bè và người quen của tôi.”
顧客の紹介やPRへの協力など、具体的な応援を申し出るのも喜ばれることです。少しでも協力しようとの気持ちを示すと、心のこもったメールになります。 Đề nghị sự hỗ trợ cụ thể như giới thiệu khách hàng hoặc hợp tác PR cũng sẽ được đối phương hoan nghênh. Thể hiện mong muốn hợp tác dù chỉ là một chút sẽ làm cho email trở nên chân thành.

その4 相手をいたわるフレーズ Cụm từ chia sẻ với đối phương
「これから、なにかとご苦労も多いことと存じますが、」 “Tôi biết rằng từ bây giờ sẽ có nhiều khó khăn, nhưng…”
決して簡単な仕事ではないことは、周囲はもちろん本人が一番分かっています。それについて言及し、共感とともに励ましの言葉につなげます。 Đây không phải là công việc dễ dàng, và không chỉ xung quanh mà bản thân đối phương cũng hiểu rõ nhất. Hãy đề cập đến điều đó, thể hiện sự đồng cảm và kết nối bằng lời động viên.

NG例! Ví dụ không nên sử dụng!
「この不況の中、厳しいとは思いますが、頑張ってください。」 “Trong tình hình khó khăn này, tôi biết sẽ rất khắc nghiệt, nhưng hãy cố gắng.”
励ましのつもりでも、ネガティブな要素に触れるのは相手のやる気をくじくかもしれません。また、具体的な支援や協力の申し出なしに「頑張れ」と述べると、突き放した印象を与えることもあります。 Dù có ý định khích lệ, việc đề cập đến yếu tố tiêu cực có thể làm giảm tinh thần của đối phương. Ngoài ra, nếu chỉ nói “cố gắng” mà không đưa ra sự hỗ trợ cụ thể, có thể tạo ấn tượng xa cách.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN