件名: 坂田様へお見舞い申し上げます Chủ đề: Xin gửi lời thăm hỏi đến ông/bà Sakata
平素は大変お世話になっております。秀和株式会社総務部の野島孝也でございます。 Cảm ơn quý công ty đã luôn ủng hộ. Tôi là Nojima Takaya thuộc phòng Hành chính của Công ty Shuho.
さて、貴社の営業担当坂田様が、ご病気で先週よりお休みになっていらっしゃると弊社の者から聞いております。失礼かと存じましたが、坂田様の上司でいらっしゃる山上部長に、お見舞いのメールを差し上げている次第でございます。 Tôi nghe nói rằng ông/bà Sakata, người phụ trách kinh doanh của quý công ty, đã nghỉ làm từ tuần trước vì bệnh. Tôi cảm thấy hơi ngại nhưng xin gửi email này để thăm hỏi ông/bà Sakata qua ông Yamashimo, cấp trên của ông/bà ấy.
坂田様には、日頃から私どもの無理なお願いにも快く、迅速にご対応いただき感謝しております。この度のご病気で、さぞかし私どもに対しても気がかりでいらっしゃるのではないかと心配しております。 Tôi rất cảm kích sự giúp đỡ nhiệt tình và nhanh chóng của ông/bà Sakata trong việc xử lý các yêu cầu của chúng tôi. Chúng tôi lo lắng rằng ông/bà Sakata có thể lo lắng về chúng tôi ngay cả trong thời gian bị bệnh.
まずは一日も早くご快復されることを第一に、治療に専念されますよう、山上様からもお伝えいただければ幸いです。 Chúng tôi mong ông/bà Sakata tập trung vào điều trị để mau chóng hồi phục, và rất mong ông Yamashimo cũng chuyển lời này đến ông/bà ấy.
取り急ぎ、坂田様の御見舞いまで申し上げます。 Tôi xin gửi lời thăm hỏi đến ông/bà Sakata.
Point ポイント
思いやりの気持ちを丁寧に Thể hiện sự quan tâm một cách lịch sự
病気見舞いのメールですので、受け取った相手からは感謝されるに違いありません。しかしながら、病気の本人以外の人へ言づけを頼むのですから、それなりの遠慮や丁寧さが必要です。その点の気遣いをしっかり文章に表しましょう。 Đây là email thăm hỏi người bệnh, chắc chắn người nhận sẽ cảm kích. Tuy nhiên, vì yêu cầu chuyển lời đến người bệnh qua một người khác, cần phải có sự tôn trọng và lịch sự tương ứng. Hãy thể hiện sự quan tâm này một cách rõ ràng trong văn bản.
言い換えフレーズ例 Ví dụ về cách thay thế cụm từ
その1 担当者の病気を知ったことを伝えるフレーズ Cụm từ thông báo việc biết tin người phụ trách bị bệnh
「営業担当坂田様が、ご病気でお休みと貴社の方より伺っております。」 “Tôi nghe từ phía quý công ty rằng ông/bà Sakata, người phụ trách kinh doanh, đang nghỉ bệnh.”
左の文例では、自社の社員から聞いたとの想定ですが、これは相手の会社の人から知らされた場合のフレーズです。「聞いております」と「伺っております」の、敬語の使い方に注意しましょう。 Ví dụ bên trái giả định là nghe từ nhân viên công ty mình, nhưng cụm từ này dùng khi được thông báo từ phía công ty đối phương. Hãy chú ý cách sử dụng kính ngữ “聞いております” và “伺っております”.
その2 上司にお見舞いを伝えるフレーズ Cụm từ thông báo thăm hỏi đến cấp trên
「坂田様に直接お見舞いを申し上げられませんので、失礼かと存じましたが、山上部長にメールを差し上げますことをお許しください。」 “Vì không thể trực tiếp gửi lời thăm hỏi đến ông/bà Sakata, tôi cảm thấy hơi ngại nhưng xin phép gửi email này đến ông Yamashimo.”
病気の本人に直接お見舞いを言えない事情から、上司に言づけを頼むわけですので、その点を了解してもらえるようお願いフレーズです。思いやりの気持ちとはいえ、一方的な依頼ですのでへりくだって表現します。 Vì không thể trực tiếp thăm hỏi người bệnh, bạn nhờ cấp trên chuyển lời. Đây là cụm từ yêu cầu sự hiểu biết từ đối phương. Mặc dù thể hiện sự quan tâm nhưng vì là yêu cầu một chiều, nên diễn đạt khiêm tốn.
その3 相手をいたわるフレーズ Cụm từ an ủi đối phương
「坂田様がお休みの間は、野島様がご担当くださるとのことで、私どもの心配はございませんようお伝えください。」 “Trong thời gian ông/bà Sakata nghỉ bệnh, ông/bà Nojima sẽ đảm nhiệm, xin hãy yên tâm.”
病気の担当者の代理がいて対応されている場合には、その点への謝意も含めながら、相手に安心感を持ってもらえるようにします。 Nếu có người đại diện đảm nhiệm trong thời gian người phụ trách nghỉ bệnh, hãy bao gồm lời cảm ơn và thể hiện sự yên tâm với đối phương.
その4 回復を祈るフレーズ Cụm từ cầu chúc hồi phục
「坂田様の一日も早いご快復を、心よりお祈りいたしております。」 “Chúng tôi chân thành cầu chúc ông/bà Sakata mau chóng hồi phục.”
快復を祈るためのフレーズです。メール受取人へのお見舞いではないので、「坂田様」と病気の担当者名を入れています。 Đây là cụm từ cầu chúc hồi phục. Vì không phải là thăm hỏi người nhận email, nên nêu rõ tên người bệnh “坂田様”.
Check チェック
こうしたメールを出す際には、担当者が病気であるという情報の出どころや確実性を押さえておきましょう。場合によっては誤解やトラブルを生み、思いやりのつもりが不信感を持たれることもあります。 Khi gửi email như thế này, hãy xác nhận nguồn thông tin và tính chính xác về việc người phụ trách bị bệnh. Trong một số trường hợp, có thể gây hiểu lầm hoặc vấn đề, và ý định quan tâm có thể bị hiểu lầm là thiếu tin tưởng.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.