件名:ご状況のお伺い
Chủ đề: Hỏi thăm tình hình
秀和株式会社総務部の高桑美穂でございます。
Tôi là Miho Takakuwa từ bộ phận tổng vụ của Công ty Showa.
昨日のニュースによりますと、御地にて台風による大雨のため、床上浸水の被害が出たということで驚いております。特に、御社付近でも大きな影響があったようで心配いたしております。
Theo tin tức hôm qua, tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng nơi bạn có bị ngập lụt do mưa lớn từ cơn bão. Tôi đặc biệt lo lắng vì khu vực gần công ty bạn cũng bị ảnh hưởng nặng nề.
皆様はご無事でいらっしゃいますでしょうか?ご無事を心よりお祈りいたしております。
Mọi người vẫn an toàn chứ? Tôi chân thành cầu mong mọi người đều an toàn.
もし、何か私どもお役に立てることがございましたら、遠慮なくお知らせください。
Nếu có bất cứ điều gì chúng tôi có thể giúp đỡ, xin đừng ngần ngại thông báo cho chúng tôi.
取り急ぎ、お見舞いまで申し上げます。
Xin gửi lời thăm hỏi khẩn cấp.
Point
Điểm cần chú ý
迅速に助力を申し出る
Đề nghị giúp đỡ nhanh chóng
ニュースにあるような事故や災害の際の見舞いメールです。災害の様子や、相手がどれくらい被害を受けたかが分からない状態でも、取り急ぎ様子を伺い、お見舞いの気持ちを伝えます。実際には何も被害がなかったとしても、相手にとって気にかけてもらえるのは嬉しいもの。「様子を見てから」「相手から連絡があってから」と後手に回っては、誠意も伝わりません。「とりあえず連絡を」とという積極的な気持ちを示しましょう。
Đây là email thăm hỏi trong trường hợp tai nạn hoặc thiên tai được đưa tin trên báo. Dù không rõ mức độ thiệt hại của đối phương, hãy nhanh chóng hỏi thăm tình hình và bày tỏ sự quan tâm. Ngay cả khi không có thiệt hại gì, đối phương cũng sẽ cảm thấy vui khi được quan tâm. Đừng đợi “xem tình hình” hay “đợi đối phương liên lạc trước”, mà hãy chủ động liên lạc để bày tỏ sự chân thành.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế
その1 ニュースに接した驚きを伝えるフレーズ
Ví dụ về câu bày tỏ sự ngạc nhiên khi nghe tin
「ご自宅付近での火災のニュースに接し、驚いております。」
“Tôi rất ngạc nhiên khi nghe tin về vụ hỏa hoạn gần nhà bạn.”
相手の家の近くで火事があった、という場合のフレーズです。ニュースを知った経緯は、このほか「たった今テレビのニュースで知りましたが」などが使えます。
Đây là câu dùng khi có hỏa hoạn gần nhà đối phương. Bạn cũng có thể diễn đạt cách biết tin như “Tôi vừa mới biết tin qua bản tin truyền hình”.
その2 相手の安否を尋ねるフレーズ
Ví dụ về câu hỏi thăm sự an toàn của đối phương
「皆様には何事もなくお過ごしでしょうか?」
“Mọi người có an toàn không?”
相手の無事を尋ねるフレーズです。職場でなく自宅付近での災害であれば、「ご家族の皆様には〜」の表現にします。
Đây là câu hỏi thăm sự an toàn của đối phương. Nếu thiên tai xảy ra gần nhà, hãy dùng diễn đạt “Gia đình bạn có an toàn không?”
その3 無事と復興を願うフレーズ
Ví dụ về câu cầu mong sự an toàn và phục hồi
「1日も早い復興をお祈りいたしております。」
“Tôi cầu mong sự phục hồi sớm nhất có thể.”
無事を祈るフレーズです。「ご無事な」のほか、被害があったと分かった場合には「1日も早くもとの生活に戻られますよう」などと述べます。
Đây là câu cầu mong sự an toàn. Ngoài “cầu mong bạn an toàn”, nếu biết rõ có thiệt hại, hãy diễn đạt như “cầu mong bạn sớm trở lại cuộc sống bình thường”.
その4 援助を申し出るフレーズ
Ví dụ về câu đề nghị giúp đỡ
「私どもにできることがございましたら。」
“Nếu có bất cứ điều gì chúng tôi có thể giúp đỡ.”
「お役に立てることがございましたら」の言い換えフレーズです。そのほか援助物資の申し出は、「お入用なものがございましたら」「不足しているものなどございましたら」とも言います。
Đây là câu thay thế cho “Nếu có bất cứ điều gì chúng tôi có thể giúp đỡ”. Ngoài ra, khi đề nghị trợ giúp vật phẩm, hãy dùng “Nếu có bất cứ thứ gì bạn cần” hay “Nếu có bất cứ thứ gì thiếu thốn”.
Check
Kiểm tra
会社を「御社」「貴社」ということはよく知られていますが、相手の所在地を「御地」ということも覚えておきましょう。また、相手の家は「お宅」のほか、「貴家」「尊宅」という表現もあります。
Việc gọi công ty đối phương là “御社” hay “貴社” đã rất quen thuộc, nhưng hãy nhớ rằng có thể gọi địa chỉ của đối phương là “御地”. Ngoài ra, có thể gọi nhà của đối phương là “お宅” hay “貴家” và “尊宅”.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.