件名 (Tiêu đề):
先日のアドバイスへのお礼
Cảm ơn lời khuyên hôm trước
内容 (Nội dung):
お疲れ様です。総務部の仲村です。
Chào sếp. Tôi là Nakamura từ bộ phận Tổng vụ.
先日は、お忙しい中、私のためにお時間を割いていただきありがとうございました。
Hôm trước, cảm ơn sếp đã dành thời gian cho tôi dù rất bận rộn.
お陰様で、課長から頂いたアドバイスで、随分と気持ちが楽になることができました。正直、一人で考えていると自分の出来ない部分ばかりが目につき、自信を失いかけていました。課長の経験に学んで、今後は前向きにやっていきます。
Nhờ có lời khuyên của sếp mà tôi cảm thấy nhẹ nhõm hơn rất nhiều. Thực lòng mà nói, khi tự suy nghĩ một mình, tôi chỉ thấy những điểm yếu của bản thân và mất dần tự tin. Tôi sẽ học hỏi từ kinh nghiệm của sếp và tiếp tục tiến lên phía trước.
また、課長から、いつでも相談に来て良いとのお言葉をいただいたことがとても有難く、安心して仕事に打ち込めそうです。
Ngoài ra, lời dặn dò của sếp rằng tôi có thể đến tư vấn bất cứ lúc nào thật sự rất quý báu và giúp tôi yên tâm làm việc.
これからも何かとご相談に乗っていただくことがあるかと存じますが、どうぞよろしくお願い申し上げます。
Tôi nghĩ rằng trong tương lai tôi sẽ còn cần sự tư vấn của sếp, rất mong sếp tiếp tục giúp đỡ.
取り急ぎメールにてお礼申し上げます。
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn qua email.
ポイント (Điểm quan trọng):
感謝を素直な思いで伝える
Truyền đạt lòng biết ơn một cách chân thành
上司に相談に乗ってもらった際には、まず「時間を割いてくれた」「助言をしてくれた」の双方についてしっかりと感謝を示します。その上で助言をどう受け取ったか、今後にどう活かすかつづられたメール文が書ければ、上司も喜ぶでしょう。また、この文例では扱っていませんが、助言だけでなく人の紹介や実際の手助けなど行動で助けてくれた際には、その点についてももちろん謝意を述べ、さらに事後の報告も欠かさないようにしましょう。
Khi được cấp trên tư vấn, trước tiên hãy bày tỏ lòng biết ơn về việc “dành thời gian” và “cho lời khuyên”. Sau đó, nếu bạn viết email nêu rõ cách bạn tiếp nhận lời khuyên và cách bạn sẽ áp dụng vào tương lai, cấp trên sẽ rất vui. Ngoài ra, trong ví dụ này không đề cập đến nhưng nếu cấp trên không chỉ cho lời khuyên mà còn giới thiệu người hoặc giúp đỡ cụ thể, hãy bày tỏ lòng biết ơn về điều đó và đừng quên báo cáo sau đó.
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. 相談についてのお礼のフレーズ|Cụm từ cảm ơn về việc tư vấn
「先日は、ご多忙な課長にわざわざ相談の時間をとっていただき、感謝の気持ちでいっぱいです。」
“Cảm ơn sếp đã dành thời gian quý báu để tư vấn cho tôi hôm trước.”
説明 (Giải thích):
忙しい上司に時間を取らせたことに感謝するフレーズです。「時間をとらせてすみません」と謝るよりも、お礼の方が上司としても嬉しいものです。
Đây là cụm từ để bày tỏ lòng biết ơn vì đã làm phiền cấp trên bận rộn. Thay vì xin lỗi vì đã làm phiền, việc cảm ơn sẽ khiến cấp trên vui hơn.
その2. 助言に感謝するフレーズ (1)|Cụm từ cảm ơn về lời khuyên (1)
「大変貴重なアドバイスをいただき、視野も広がった気がします。」
“Cảm ơn sếp về lời khuyên quý báu, tôi cảm thấy như tầm nhìn của mình đã được mở rộng.”
説明 (Giải thích):
助言をどう受け止めたかを素直な言葉で表現する例です。「目からうろこが落ちるようでした」「それは考え方もあるのか、と目を開かれました」などの工夫もできます。
Đây là ví dụ về cách biểu đạt cảm nhận của bạn về lời khuyên một cách chân thành. Bạn cũng có thể thêm các cụm từ như “Tôi như được mở mang tầm mắt” hoặc “Điều đó đã mở ra cho tôi một cách nhìn mới”.
その3. 助言に感謝するフレーズ (2)|Cụm từ cảm ơn về lời khuyên (2)
「課長でも失敗されたことがあったのだと知り、自分などはまだまだだと思いました。」
“Biết rằng ngay cả sếp cũng đã từng thất bại, tôi cảm thấy mình còn phải cố gắng nhiều.”
説明 (Giải thích):
上司が自分の経験や失敗談を話してくれたときのフレーズです。相談に感謝しつつ相手への敬意、それに謙虚さも伝えることができます。
Đây là cụm từ khi cấp trên chia sẻ kinh nghiệm hoặc câu chuyện thất bại của họ. Nó không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn sự tôn trọng và khiêm tốn đối với cấp trên.
その4. 助言に感謝するフレーズ (3)|Cụm từ cảm ơn về lời khuyên (3)
「期待していると言ってくださったことに、とても励まされました。」
“Lời động viên của sếp rằng sếp kỳ vọng vào tôi đã thực sự khích lệ tôi.”
説明 (Giải thích):
上司から励ましの言葉をもらったとき表現です。相手が実際に言った言葉を引用すると、相手にも喜ばれ、効果的です。
Đây là cụm từ khi bạn nhận được lời động viên từ cấp trên. Trích dẫn lại chính xác lời của đối phương sẽ khiến họ vui và hiệu quả hơn.
NG例|Ví dụ không nên sử dụng
「課長の話は参考になりました。」
“Câu chuyện của sếp rất hữu ích.”
説明 (Giải thích):
[参考]には「主要でないが、補足として」という含みが感じられます。自分の意見について「参考程度に聞いてください」や謙虚に言うのは適切ですが、他人の意見を「参考になりました」と受けるのは避けましょう。
“参考” có thể mang hàm ý rằng “không phải chính, chỉ mang tính bổ sung”. Khi nói về ý kiến của mình thì dùng “参考程度に聞いてください” hay bày tỏ khiêm tốn là phù hợp, nhưng tránh sử dụng “参考になりました” khi nói về ý kiến của người khác.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.