件名 (Tiêu đề):
お中元のお礼

Cảm ơn quà tặng

内容 (Nội dung):
平素は大変お世話になっております。秀和株式会社の総務部の中島ありさでございます。

Chúng tôi luôn được sự giúp đỡ của quý vị. Tôi là Nakajima Arisa từ bộ phận Tổng vụ của Công ty Showa.

さてつい先ほど、貴社からのお中元の品が宅配便にて届きました。

Vừa rồi, tôi đã nhận được món quà trung thu từ quý công ty qua dịch vụ chuyển phát.

お心のこもった贈り物、本当にありがとうございます。さっそく皆で美味しく頂戴いたしましたが、日頃甘いものにはあまり手を出さない者まで喜んでおりました。

Cảm ơn món quà đầy ý nghĩa của quý vị. Chúng tôi đã cùng nhau thưởng thức và ngay cả những người ít khi ăn đồ ngọt cũng rất thích.

坂田様にはいつも何かとお世話になり、その上このようなお心遣いまでいただき、恐縮いたしております。

Tôi luôn nhận được sự giúp đỡ từ ông Sakata và còn nhận được sự quan tâm như thế này, tôi thật sự rất biết ơn.

これから益々暑くなってまいります。お忙しい中、どうぞお体を大切にお過ごしくださいませ。

Thời tiết sẽ ngày càng nóng hơn. Mong ông giữ gìn sức khỏe trong thời gian bận rộn này.

まずは略儀ながら、メールでお礼申し上げます。

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn qua email.

ポイント (Điểm quan trọng):
具体的に喜びの気持ちを伝える
Truyền đạt cảm xúc vui mừng một cách cụ thể
お中元、お歳暮のお礼は、儀礼的、形式的にならないよう少しでも文章に工夫をすることがポイントです。「結構なお品を頂戴しありがとうございました」だけでは、「他の人にも同じ文面を送っているのだろう」と思われてしまいます。贈られた品物の内容や相手とのつきあいに応じて、その人だけに向けたお礼の言葉を伝えましょう。
Lời cảm ơn khi nhận quà trung thu hay quà cuối năm cần tránh trở nên lễ nghi, hình thức. Nếu chỉ viết “Cảm ơn vì món quà tuyệt vời” thì có thể bị hiểu là “Chắc là gửi cho nhiều người cùng một nội dung”. Hãy dựa vào nội dung món quà và mối quan hệ với đối phương để viết lời cảm ơn riêng cho từng người.


言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế

その1. 贈り物へのお礼のフレーズ (1)|Cụm từ cảm ơn về món quà (1)

「結構なお品をご恵贈いただきありがとうございます。」
“Cảm ơn quý vị đã tặng món quà tuyệt vời.”

  • 説明 (Giải thích):
    「ご恵贈」とは、相手が贈り物をしてくれることの文語的な尊敬表現です。「ご恵贈ください」「ご恵贈のお品」のように使います。メール文をよりフォーマルにしたい場合には、このような文語が効果的です。
    “ご恵贈” là cách diễn đạt trang trọng bằng văn viết về việc đối phương tặng quà. Dùng trong các cụm từ như “ご恵贈ください” hay “ご恵贈のお品”. Sử dụng văn phong như vậy sẽ làm cho email trở nên trang trọng hơn.

その2. 贈り物へのお礼のフレーズ (2)|Cụm từ cảm ơn về món quà (2)

「いただいたお品は、午後のティータイムにでも分け合おうと、楽しみにいたしております。」
“Chúng tôi rất háo hức chia sẻ món quà nhận được vào buổi trà chiều.”

  • 説明 (Giải thích):
    より具体的に喜んでいる様子を伝える文例です。お菓子をいただいたケースを想定しています。ジュースなら「暑い季節には特に嬉しいものです」、一同、ありがたく頂戴いたしております」など、物によって工夫しましょう。
    Đây là ví dụ cụ thể hơn để truyền đạt niềm vui. Giả định nhận được bánh kẹo. Nếu là nước ép thì có thể nói “Vào mùa nóng, đây là món quà đặc biệt quý giá”, và thêm “Chúng tôi rất biết ơn”.

その3. 贈り物へのお礼のフレーズ (3)|Cụm từ cảm ơn về món quà (3)

「日頃お世話になっている上に、またお中元まで賜り、重ねてお礼申し上げます。」
“Chúng tôi rất biết ơn vì ngoài sự giúp đỡ hàng ngày, còn nhận được quà trung thu từ quý vị.”

  • 説明 (Giải thích):
    「そちらから恩恵を受けるばかりで恐縮です!」との気持ちを伝えるフレーズです。品物に対してだけでなく、日頃のお付き合いにもお礼を述べます。
    Đây là cụm từ để truyền đạt cảm giác “Chúng tôi chỉ luôn nhận được ân huệ từ quý vị, thật sự rất biết ơn!”. Bày tỏ lòng biết ơn không chỉ với món quà mà cả mối quan hệ hàng ngày.

その4. 相手の体調を気遣う締めくくりのフレーズ|Cụm từ kết thúc thể hiện sự quan tâm đến sức khỏe đối phương

「暑さに向かう時節柄、ご自愛くださいませ。」
“Xin hãy giữ gìn sức khỏe trong thời tiết nóng bức này.”

  • 説明 (Giải thích):
    「時節柄」は「このような季節ですので」の意味で、お歳暮の時期であれば「寒さに向かう〜」とすることもできます。また、「時節柄」だけでも用いられます。
    “時節柄” có nghĩa là “vào mùa này”, nếu là quà cuối năm thì có thể dùng “寒さに向かう〜”. Cũng có thể chỉ sử dụng “時節柄”.

Check|Kiểm tra

このような贈り物のお礼は、到着の確認も兼ねているので着いたらすぐに発信します。多忙などで包みを開けるのは後にしたような場合でも、とりあえず「届きました」という連絡だけはしておきましょう。
Lời cảm ơn khi nhận quà như thế này cũng kết hợp xác nhận đã nhận được, vì vậy hãy gửi ngay khi quà đến. Nếu vì bận rộn mà chưa mở gói quà, ít nhất hãy báo rằng “Đã nhận được quà”.


Để lại một bình luận

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN