件名 (Tiêu đề):
交流会ご参加のお礼
Cảm ơn đã tham gia buổi giao lưu
内容 (Nội dung):
平素は大変お世話になっております。秀和株式会社企画部の山田直美でございます。
Chúng tôi luôn được sự giúp đỡ của quý vị. Tôi là Yamada Naomi từ bộ phận Kế hoạch của Công ty Showa.
さて先日は、私どもで企画いたしましたビジネス交流会にご参加いただき、ありがとうございました。
Cảm ơn quý vị đã tham gia buổi giao lưu kinh doanh do chúng tôi tổ chức hôm trước.
毎年開催している交流会ではございますが、今回は皆様から頂いたアイデアのお陰で活発な意見交換が行われ、大変有意義な時間を過ごすことができたのではないかと存じます。
Buổi giao lưu được tổ chức hàng năm, nhưng lần này nhờ các ý tưởng từ quý vị mà đã diễn ra các cuộc trao đổi ý kiến sôi nổi, tôi tin rằng chúng ta đã có khoảng thời gian rất ý nghĩa.
今後も、皆様からのご意見を頂戴しながら、交流会を運営してまいりますので、引き続きお力添えを賜りますようお願い申し上げます。
Chúng tôi sẽ tiếp tục tổ chức buổi giao lưu dựa trên ý kiến của quý vị, mong tiếp tục nhận được sự hỗ trợ từ quý vị.
なお、何かお気づきの点がありましたら遠慮なくお知らせください。また、皆様とお目にかかれることを楽しみにしております。
Nếu có bất kỳ điều gì quý vị nhận thấy, xin đừng ngần ngại thông báo cho chúng tôi. Rất mong được gặp lại quý vị.
取り急ぎ、メールにてお礼申し上げます。
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn qua email.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 参加、協力への感謝を伝える
Truyền đạt lòng biết ơn về sự tham gia và hợp tác
会合を主催したあとの、お礼のメールです。会合は終わったらそれきりになりがちですが、外部の人を集めた会の主催者であれば、参加者にお礼をして初めて一連の仕事が完了した、と考えるものでしょう。次回に続く会の場合はなおさら、次回も多くの人に参加してもらえるよう期待を高めるようなお礼の表現を工夫しましょう。
Đây là email cảm ơn sau khi tổ chức buổi họp mặt. Sau khi họp mặt thường dễ bị lãng quên, nhưng nếu bạn là người tổ chức thu hút được người ngoài thì việc cảm ơn người tham gia mới thực sự hoàn thành công việc. Đặc biệt là nếu có buổi họp mặt tiếp theo, hãy sáng tạo trong cách diễn đạt lời cảm ơn để tăng kỳ vọng về sự tham gia của nhiều người hơn.
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. 参加に感謝するフレーズ|Cụm từ cảm ơn sự tham gia
「さて、先日はご多用中にも関わらず、交流会にお出てくださり誠にありがとうございました。」
“Cảm ơn quý vị đã tham gia buổi giao lưu dù rất bận rộn.”
- 説明 (Giải thích):
ビジネスパーソンは何かと忙しいものです。相手を尊重しねぎらう気持ちをまず伝えて、会合参加のお礼を述べるフレーズです。
Doanh nhân thường rất bận rộn. Đây là cụm từ để thể hiện sự tôn trọng và cảm ơn đối phương đã tham gia buổi họp mặt.
その2. 会の感想を述べて感謝するフレーズ|Cụm từ cảm ơn kèm nhận xét về buổi họp mặt
「何かと不手際があったかとは存じますが、おかげさまで滞りなく終えることができ、安堵しております。」
“Tuy có thể có một số thiếu sót, nhưng nhờ quý vị mà buổi họp đã kết thúc suôn sẻ.”
- 説明 (Giải thích):
会合は、運営にあたっては何かと不手際も発生するものです。その点のお詫びの気持ちを含めて、参加者に感謝するフレーズです。
Trong quá trình tổ chức buổi họp, có thể xảy ra một số thiếu sót. Đây là cụm từ bày tỏ sự cảm ơn và xin lỗi về những thiếu sót đó.
その3. 次回の参加を願うフレーズ|Cụm từ kêu gọi tham gia lần sau
「今後ともよろしくご参加くださいますようお願い申し上げます。」
“Mong quý vị sẽ tiếp tục tham gia trong các buổi họp sau.”
- 説明 (Giải thích):
今後も続く会合であったら、参加者の協力は欠かせません。「ご参加」のほか、「ご支援」「ご協力」などと言ってもよいでしょう。
Nếu buổi họp sẽ tiếp tục diễn ra, không thể thiếu sự hợp tác của những người tham gia. Ngoài “ご参加”, bạn cũng có thể sử dụng “ご支援” hay “ご協力”.
その4. 次回に期待するフレーズ|Cụm từ mong đợi lần sau
「次回また、皆様と新しいテーマで語り合う機会が持てますことを楽しみにいたしております。」
“Chúng tôi mong đợi cơ hội thảo luận với quý vị về một chủ đề mới trong lần tới.”
- 説明 (Giải thích):
次回に期待するフレーズです。次回のテーマや運営企画などが決まっていれば、それを案内して期待感を高め、参加を促してもよいでしょう。
Đây là cụm từ bày tỏ sự mong đợi vào lần tới. Nếu đã có chủ đề hay kế hoạch tổ chức cho lần tới, hãy thông báo để tăng sự kỳ vọng và khuyến khích sự tham gia.
NG例|Ví dụ không nên sử dụng
「今回は、司会者が不慣れで申し訳ありませんでした。」
“Xin lỗi vì người dẫn chương trình không quen thuộc trong lần này.”
- 説明 (Giải thích):
多少、反省点があったとしても、参加者にはだしさ迷惑をかけたわけではなければ、取り立てて詫びる必要はありません。お礼のメールにネガティヴなお詫びを書くと、会全体の価値も低く受け取られてしまいます。あくまで前向きにまとめましょう。
Dù có một số điểm cần rút kinh nghiệm, nếu không gây rắc rối cho người tham gia, không cần thiết phải xin lỗi chi tiết. Việc viết lời xin lỗi tiêu cực trong email cảm ơn có thể làm giảm giá trị của toàn bộ buổi họp. Hãy tổng kết một cách tích cực.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.