件名 (Tiêu đề):
4月26日 内藤株式会社 営業報告
Báo cáo kinh doanh ngày 26 tháng 4 tại Công ty Naito
内容 (Nội dung):
山田部長
お疲れ様です。坂本です。
Kính gửi Trưởng phòng Yamada,
Tôi là Sakamoto.
昨日、内藤株式会社を訪問した件につきまして、以下の通り、ご報告いたします。
Về việc thăm Công ty Naito ngày hôm qua, tôi xin báo cáo như sau:
- 日時 (Ngày giờ):
2010年4月26日(月)15時〜16時
Ngày 26 tháng 4 năm 2010 (Thứ Hai) từ 15:00 đến 16:00 - 訪問先 (Nơi thăm):
内藤株式会社 事業部
Bộ phận Kinh doanh, Công ty Naito - 対応者 (Người tiếp):
事業部事業推進課 佐藤課長、坂田氏
Trưởng phòng Sato và ông Sakata từ Phòng Thúc đẩy Kinh doanh - 内容 (Nội dung):
- 坂田氏、(4月よりご着任)への挨拶
Chào hỏi ông Sakata, người mới nhận chức từ tháng 4 - 6月キャンペーングッズの各支店への納入日の確認
Xác nhận ngày giao hàng của các mặt hàng quảng cáo cho các chi nhánh vào tháng 6- 福岡支店 5月20日(木)
Chi nhánh Fukuoka: Ngày 20 tháng 5 (Thứ Năm)
- 福岡支店 5月20日(木)
- 今後の販売促進活動についての提案について
Đề xuất về các hoạt động thúc đẩy bán hàng trong tương lai- 若い年齢層へのアピールを希望
Mong muốn tiếp cận với độ tuổi trẻ - 5月中に社内での検討しご連絡いただけるとのこと
Sẽ xem xét nội bộ và thông báo trong tháng 5
- 若い年齢層へのアピールを希望
- 坂田氏、(4月よりご着任)への挨拶
- 所感 (Ý kiến):
今後についての提案内容には、関心を持っていただけたようです。しかし予算との兼ね合いがつくかどうかという点で、社内での調整が難しいとのお話でした。再度、若者向けにし、多少価格を抑えたご提案も行ってはと思います。
Có vẻ như họ quan tâm đến các đề xuất về tương lai. Tuy nhiên, họ cho biết sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh ngân sách. Tôi nghĩ nên xem xét lại và đưa ra đề xuất nhắm đến đối tượng trẻ với giá cả hợp lý hơn.
以上
Trân trọng,
ポイント (Điểm quan trọng):
- 事実のみでなく感想や提案も
Không chỉ báo cáo sự thật mà còn nêu cảm nghĩ và đề xuất
営業活動の報告です。商談に要点を述べたメールにすることはもちろんですが、事実の報告に限らず、先方の発言から察せられた様子や、それに基づく意見、提案なども含めましょう。「こんなことがあった」だけではなく「次はこうしては」といった視点も含めてこそ、営業活動になります。
Đây là báo cáo về các hoạt động kinh doanh. Ngoài việc trình bày các điểm chính của cuộc đàm phán, hãy bao gồm cả cảm nhận từ lời nói của đối phương, ý kiến và đề xuất dựa trên đó. Không chỉ là “Chuyện này đã xảy ra” mà còn là “Lần sau chúng ta nên làm thế này”, điều này mới thực sự là hoạt động kinh doanh.
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. 件名で用件内容を明示するフレーズ|Cụm từ rõ ràng hóa nội dung trong tiêu đề
「【営業報告】4月26日(月)内藤株式会社」
“【Báo cáo kinh doanh】Ngày 26 tháng 4 (Thứ Hai) Công ty Naito”
- 説明 (Giải thích):
定型の書式で作成することが多いものについては、件名も定型化しておくと、必要なことを常に漏れなく件名に盛り込むことができ、上司も内容を把握しやすくなります。
Đối với những báo cáo thường được viết theo mẫu cố định, việc chuẩn hóa tiêu đề cũng rất hữu ích. Bạn sẽ không bỏ sót những thông tin cần thiết và cấp trên cũng dễ dàng nắm bắt được nội dung.
その2. クライアントの意向を伝えるフレーズ|Cụm từ truyền đạt ý kiến của khách hàng
「佐藤課長『もう少し、若い年齢層に訴求するキャンペーンにしたい』」
“Trưởng phòng Sato: ‘Chúng tôi muốn chiến dịch tiếp cận nhiều hơn đến độ tuổi trẻ’”
- 説明 (Giải thích):
対応者の言葉を氏名とともに具体的に記載すると、商談のポイントを印象的に報告することができます。キーワードと思われる重要発言があった際にはこのような工夫もよいでしょう。
Ghi lại cụ thể lời của người tiếp đón cùng với tên của họ sẽ giúp báo cáo các điểm chính của cuộc đàm phán một cách ấn tượng. Khi có những phát ngôn quan trọng mang tính từ khóa, cách diễn đạt này cũng rất hiệu quả.
その3. 今後の対応を伝えるフレーズ (1)|Cụm từ thông báo các biện pháp tiếp theo (1)
「5月下旬に検討状況を打診し、6月に再訪問の予定」
“Chúng tôi sẽ thăm dò tình hình vào cuối tháng 5 và dự kiến sẽ thăm lại vào tháng 6”
- 説明 (Giải thích):
営業活動の報告には、出来事のみでなく「次はどう動くか」との情報と自社側の行動予定も盛り込みましょう。
Trong báo cáo hoạt động kinh doanh, không chỉ ghi lại những sự kiện đã xảy ra mà còn phải nêu rõ “Bước tiếp theo sẽ làm gì” và kế hoạch hành động của công ty.
その4. 今後の対応を伝えるフレーズ (2)|Cụm từ thông báo các biện pháp tiếp theo (2)
「先方の要望を踏まえ、新たな案をお出ししてはどうかと思いますので、ご指示をお願いします」
“Dựa trên yêu cầu của đối phương, chúng tôi dự định đưa ra đề xuất mới, mong nhận được chỉ đạo của anh/chị”
- 説明 (Giải thích):
所感の部分に上司への提案を含めてもよいでしょう。その場の雰囲気や相手の口調から察せられたものを活かした新提案ができれば、営業上効果があります。提案は上司の意向を伺い、指示を仰ぐ形で述べます。
Trong phần ý kiến, bạn cũng có thể bao gồm đề xuất cho cấp trên. Nếu có thể đưa ra đề xuất mới dựa trên bầu không khí và giọng điệu của đối phương, điều đó sẽ rất hiệu quả trong kinh doanh. Hãy trình bày đề xuất dưới dạng tham khảo ý kiến và yêu cầu chỉ đạo từ cấp trên.
その5. その他の感想を伝えるフレーズ|Cụm từ nêu cảm nghĩ khác
「新任の方は、以前も営業所勤務のことで、お客様の反応についても、貴重な意見を伺えました。」
“Người mới nhận chức trước đây đã làm việc tại phòng kinh doanh, và chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến quý báu về phản ứng của khách hàng từ anh ấy.”
- 説明 (Giải thích):
所感では、初対面の対応者の印象や、「他社からの引き合いの話は、現時点ではなさようでした」などの、当日の雰囲気を残しておくとよいでしょう。
Trong phần cảm nghĩ, hãy ghi lại ấn tượng về người tiếp đón mới gặp lần đầu và bầu không khí trong buổi họp, ví dụ như “Hiện tại không có thông tin về sự quan tâm từ các công ty khác”.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.