件名 (Tiêu đề):
御社資料ご貸与のお願い
Yêu cầu mượn tài liệu của quý công ty
内容 (Nội dung):
秀和株式会社調査部の野口正美です。平素は格別のお引き立てを賜わり、厚くお礼を申し上げます。
Tôi là Noguchi Masami từ bộ phận Điều tra của Công ty Showa. Xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ đặc biệt của quý công ty trong thời gian qua.
本日は、ご依頼の件がありメールさせていただきます。
Hôm nay, tôi viết email này để yêu cầu một việc.
このたび弊社では、食品業界の発展史を小冊子にまとめる企画を立てました。
Lần này, công ty chúng tôi đang lên kế hoạch biên soạn một cuốn sách nhỏ về lịch sử phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm.
社内での研修資料、および顧客向け広告パンフレットの一部としても活用することを目的としております。
Cuốn sách này sẽ được sử dụng làm tài liệu đào tạo nội bộ và một phần của tờ rơi quảng cáo dành cho khách hàng.
つきましては、御社にて保存していらっしゃる明治大正時代の広告などの関係資料を ご貸与いただければ、と願っております。
Vì vậy, chúng tôi mong muốn được mượn các tài liệu liên quan như quảng cáo từ thời Minh Trị và Đại Chính mà quý công ty đang lưu giữ.
厚かましいお願いで恐縮ですが、お差支えない範囲で結構ですので、ご検討いただけますようお願い申し上げます。
Chúng tôi xin lỗi vì sự yêu cầu này, nhưng mong quý công ty xem xét và cho mượn trong phạm vi không gây trở ngại.
まずはお伺いとお願いまで申し上げます。
Trước tiên, xin phép được thăm hỏi và gửi lời yêu cầu.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 可能性を引き出すように丁寧に
Yêu cầu một cách lịch sự để tăng khả năng chấp nhận
協力関係にある会社に資料の貸し出しを依頼するメールです。相手の保持しているものを自社のために利用するので、行き届いた用途の説明と、丁寧な依頼が必要です。訪問して依頼の場合は、メールで概要を伝えた上で、訪問時に依頼した方がよいでしょう。その場合は「お願いを申し上げたいのでお時間をいただきたい」との内容を加えます。
Đây là email yêu cầu mượn tài liệu từ công ty có mối quan hệ hợp tác. Vì bạn muốn sử dụng tài liệu của đối phương cho lợi ích của công ty mình, cần phải giải thích mục đích sử dụng một cách rõ ràng và yêu cầu một cách lịch sự. Nếu bạn đến thăm và yêu cầu trực tiếp, trước tiên hãy gửi email thông báo nội dung và yêu cầu cuộc gặp để thảo luận. Ví dụ: “Tôi muốn gửi yêu cầu, nên mong anh/chị dành chút thời gian cho cuộc gặp.”
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. 活用目的を伝えるフレーズ|Cụm từ truyền đạt mục đích sử dụng
「広く社会に業界の歴史と取り組みを知って頂きたく作成するものです。」
“Chúng tôi tạo ra tài liệu này nhằm giúp xã hội hiểu rõ hơn về lịch sử và nỗ lực của ngành công nghiệp.”
- 説明 (Giải thích):
貸与してもらうものの用途を述べるフレーズです。社会と業界全体に役立つ点を強調して、許可を得られるよう説明します。
Đây là cụm từ để trình bày mục đích sử dụng tài liệu được mượn. Nhấn mạnh rằng điều này sẽ có lợi cho xã hội và toàn ngành công nghiệp để thuyết phục đối phương cho phép.
その2. 依頼事項を婉曲に伝えるフレーズ|Cụm từ truyền đạt yêu cầu một cách uyển chuyển
「ご貸与をお願いできれば幸いでございます。」
“Chúng tôi sẽ rất cảm kích nếu quý công ty có thể cho mượn tài liệu.”
- 説明 (Giải thích):
「貸して」との直接的な依頼ではなく、「貸してとお願いしてよければ幸いだ」と述べる婉曲な表現です。語尾を「~嬉しく存じます」「ありがたく存じます」とすることもできます。
Đây là cách diễn đạt gián tiếp thay vì yêu cầu trực tiếp “cho mượn”. Bạn cũng có thể kết thúc bằng “~rất vui” hoặc “~rất biết ơn”.
その3. 依頼にあたっての心情を述べるフレーズ|Cụm từ bày tỏ cảm xúc khi yêu cầu
「このようなお願いは厚かましいことではございますが、」
“Chúng tôi rất ngại khi phải đưa ra yêu cầu này, nhưng…”
- 説明 (Giải thích):
「ずうずうしいとは自分でも分かっていますけど」などの気持ちを伝えるフレーズです。「厚かましい」に代えて、「ぶしつけな」とも言えます。
Đây là cụm từ để bày tỏ rằng bạn tự nhận thức được rằng yêu cầu này có thể là quá đáng. Bạn cũng có thể thay “厚かましい” bằng “ぶしつけな” (vô duyên).
その4. 依頼の範囲を限るフレーズ|Cụm từ giới hạn phạm vi yêu cầu
「ご迷惑にならない部分のみで結構ですので、」
“Chỉ cần những phần không gây phiền phức cho quý công ty là đủ.”
- 説明 (Giải thích):
全部でなくても許可してくれる範囲だけでよい、という意思を伝えるフレーズです。こう述べると、相手も検討してくれる可能性が広がります。難しい依頼の場合には「ご貸与いただけない場合は閲覧のみでも」とあらかじめ述べておくこともできます。
Đây là cụm từ để truyền đạt rằng bạn chỉ cần những phần không gây phiền phức cho đối phương. Nói như vậy sẽ tăng khả năng đối phương xem xét yêu cầu của bạn. Trong trường hợp yêu cầu khó, bạn có thể thêm “Nếu không thể cho mượn, chỉ cần cho phép xem là được.”
NG例|Ví dụ không nên sử dụng
「この度は御社の資料を拝借したくメールさせて頂きます。」
“Email này nhằm đề nghị mượn tài liệu của quý công ty.”
- 説明 (Giải thích):
用件を冒頭に述べるのはビジネスメールの原則ですが、このような書き方では相手に唐突な感じを与え、失礼さとも受け取られます。相手に負担をかける用件の場合には、具体的な依頼内容は、依頼の理由や背景を伝えてから示します。
Mặc dù nguyên tắc của email công việc là nêu rõ yêu cầu từ đầu, cách viết này có thể khiến đối phương cảm thấy đột ngột và thiếu lịch sự. Khi yêu cầu đối phương làm điều gì đó gây bất tiện, hãy nêu rõ lý do và bối cảnh trước khi đưa ra yêu cầu cụ thể.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.