件名:価格再検討のお願い
Chủ đề: Yêu cầu xem xét lại giá
秀和株式会社仕入部の高橋公平です。平素はお世話になっております。
Tôi là Kohei Takahashi từ bộ phận Mua hàng của Shuho Corporation. Xin cảm ơn quý công ty đã hỗ trợ chúng tôi trong thời gian qua.
商品BL7に関する9月15日付のお見積り、確かに受け取りました。さっそくご対応いただきまして、ありがとうございます。
Chúng tôi đã nhận được báo giá ngày 15 tháng 9 về sản phẩm BL7. Xin cảm ơn quý công ty đã phản hồi nhanh chóng.
さてご提示の金額ですが、御社もご配慮下さったことは存じますが、弊社が希望している価格とはやや隔たりがありました。ご提示の数字より、2割ほど価格を下げていただくと購入可能となりますが、再検討をお願いできませんでしょうか?
Về mức giá quý công ty đưa ra, chúng tôi hiểu rằng quý công ty đã cân nhắc, nhưng vẫn có chút chênh lệch so với mức giá mong muốn của chúng tôi. Nếu quý công ty có thể giảm khoảng 20% so với giá đề xuất, chúng tôi có thể mua hàng. Liệu quý công ty có thể xem xét lại giá không?
ご承知の通り、石油の高騰により弊社も大きな影響を受けており、厳しい状況にございます。事情ご賢察の上、ご理解をいただければ幸いです。
Như quý công ty đã biết, giá dầu tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến chúng tôi, làm cho tình hình trở nên khó khăn. Rất mong quý công ty thông cảm và hiểu cho tình hình của chúng tôi.
なお、価格条件によりましては、購入数を増やすことも考えておりますので、その点も含ませてご相談をさせていただければありがたいです。
Ngoài ra, nếu điều kiện giá cả hợp lý, chúng tôi cũng có thể tăng số lượng mua, mong quý công ty xem xét cả điểm này.
お手数とは存じますが、ご検討をよろしくお願い申し上げます。
Xin lỗi vì sự bất tiện này, nhưng rất mong quý công ty xem xét.
Point
Điểm lưu ý
交渉の余地を残しながら丁寧に依頼
Yêu cầu một cách lịch sự trong khi vẫn để lại không gian đàm phán
値引きの場合は、単なる依頼だけでなく、交渉の要素も入ってくることが多いものです。一方的にこちらの主張を出して相手の負担を求めるのではなく、こちらからも歩み寄れば、より双方が納得できる妥協点に達することができます。自分の希望を伝えると同時に、相手にメリットのある提案も含めましょう。
Trong trường hợp yêu cầu giảm giá, thường không chỉ đơn thuần là một yêu cầu mà còn là yếu tố đàm phán. Thay vì chỉ đưa ra yêu cầu của mình và đòi hỏi đối tác chịu trách nhiệm, hãy thể hiện sự nhường nhịn từ phía bạn để đạt được điểm thỏa hiệp mà cả hai bên đều hài lòng. Hãy truyền đạt mong muốn của bạn và đồng thời đưa ra những đề xuất có lợi cho đối tác.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế
その1 自社側の希望を伝えるフレーズ
Ví dụ 1: Cụm từ truyền đạt mong muốn của công ty mình
「率直に申しまして、弊社の予想をやや上回った額でございました。」
“Thẳng thắn mà nói, mức giá này hơi cao hơn so với dự kiến của chúng tôi.”
「はっきり言うと、思ったよりも高かった」を文章語として言い換えたフレーズです。堅い言葉で表現することで、謙虚さを伝えながら交渉に進みます。
Đây là cách diễn đạt lịch sự hơn của “Thành thật mà nói, giá này cao hơn tôi nghĩ”. Sử dụng ngôn từ trang trọng sẽ thể hiện sự khiêm tốn trong khi vẫn tiếp tục đàm phán.
その2 値引きを交渉するフレーズ(1)
Ví dụ 2: Cụm từ thương lượng giảm giá (1)
「弊社予算内での再検討をお願いできませんでしょうか?」
“Liệu quý công ty có thể xem xét lại trong phạm vi ngân sách của chúng tôi không?”
率直に値引きを依頼するフレーズです。自社側の予算、希望価格を伝え、その範囲で収めてくれるよう依頼します。相手にも交渉の余地を与える婉曲な頼み方です。
Đây là cụm từ yêu cầu giảm giá một cách thẳng thắn. Trình bày ngân sách và giá mong muốn của công ty mình, và yêu cầu đối tác xem xét trong phạm vi đó. Đây là cách yêu cầu khéo léo, để lại không gian đàm phán cho đối tác.
その3 値引きを交渉するフレーズ(2)
Ví dụ 3: Cụm từ thương lượng giảm giá (2)
「将来的にはお取引も増やしていきたいと考えております。」
“Chúng tôi hy vọng sẽ tăng cường giao dịch trong tương lai.”
長期的な視野にたった判断を求める表現です。今回の値引きでは相手に負担を求めますが、先々は利益をもたらす顧客であることをアピールします。
Đây là cách diễn đạt yêu cầu sự xem xét với tầm nhìn dài hạn. Dù yêu cầu giảm giá lần này sẽ gây áp lực cho đối tác, nhưng nhấn mạnh rằng bạn sẽ là khách hàng mang lại lợi ích trong tương lai.
NG例
Ví dụ không nên sử dụng
「はっきり言って、この見積もりでは高すぎます。」
“Thẳng thắn mà nói, mức giá này quá cao.”
率直な対応ではありますが、これでは相手を非難しているようなニュアンスになってしまいます。口語的な表現はできるだけ避けましょう。
Dù đây là cách nói thẳng thắn, nhưng nó dễ gây cảm giác chỉ trích đối tác. Hãy tránh sử dụng ngôn từ khẩu ngữ.
Check
Kiểm tra
値引き交渉は、こちらの希望をかなえてくれたら購入するという前提で行います。値引きを求めておきながら結局は他社に決めてしまう、ということでは、今後の信頼関係が損なわれます。安易に値引きを求めず、誠意をもった交渉姿勢で臨みましょう。
Đàm phán giảm giá nên dựa trên tiền đề rằng bạn sẽ mua hàng nếu đối tác đáp ứng mong muốn của bạn. Nếu bạn yêu cầu giảm giá nhưng cuối cùng lại quyết định mua từ công ty khác, sẽ làm tổn hại đến mối quan hệ tin cậy trong tương lai. Hãy đàm phán một cách chân thành và không yêu cầu giảm giá một cách dễ dãi.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.