件名:11月15日ご送付の見積書について
Chủ đề: Về bản báo giá gửi ngày 15 tháng 11
秀和株式会社営業部の山本和正です。平素は弊社製品に格別のご愛顧を賜わり、厚くお礼を申し上げます。
Tôi là Yamamoto Kazumasa từ bộ phận Kinh doanh của Shuho Corporation. Xin cảm ơn quý công ty đã luôn ưu ái sản phẩm của chúng tôi.
さて、このたびは弊社の商品「サリーナ」について、見積りのご依頼をいただきまして、ありがとうございました。
Chúng tôi xin cảm ơn quý công ty đã yêu cầu báo giá sản phẩm “Salina” của chúng tôi.
11月15日に、手塚様宛にお送りさせていただきました。
Chúng tôi đã gửi báo giá đến ông Tezuka vào ngày 15 tháng 11.
その後10日ほどたちましたが、ご検討いただけましたでしょうか?
Đã 10 ngày trôi qua, không biết quý công ty đã xem xét chưa?
もしご不明な点、ご不満などあればお知らせください。
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay không hài lòng nào, xin vui lòng cho chúng tôi biết.
できるだけご要望に添えるよう努力いたしますので、何なりとご相談ください。
Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để đáp ứng yêu cầu của quý công ty, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
お忙しいところ誠に恐縮ではございますが、折り合わない、という場合も含めまして、ご返答をお聞かせいただければ幸いです。
Chúng tôi rất xin lỗi vì làm phiền quý công ty vào lúc bận rộn, nhưng rất mong nhận được phản hồi của quý công ty, kể cả trong trường hợp không thể hợp tác.
なお、行き違いにお返事をいただいておりましたら失礼をお許しください。
Nếu quý công ty đã gửi phản hồi mà chúng tôi chưa nhận được, xin vui lòng bỏ qua cho chúng tôi.
取り急ぎお尋ねまで申し上げます。
Chúng tôi xin gửi lời hỏi thăm nhanh chóng.
Point
Điểm lưu ý
柔軟、積極的な姿勢を示して確認を
Xác nhận với thái độ linh hoạt và tích cực
先方からの依頼に応じて送付した見積りに返答がない場合の問い合わせです。この場合、返答がない理由は「見積もりを見ていない」「見たが注文しないことに決めたので返答をしない」の2つのケースが考えられます。その両面から確認しつつ、柔軟な姿勢で注文を促すような文章にします。
Đây là thư hỏi thăm trong trường hợp chưa nhận được phản hồi từ đối tác sau khi gửi báo giá theo yêu cầu. Có hai lý do có thể xảy ra: “Chưa xem báo giá” hoặc “Đã xem nhưng quyết định không đặt hàng và không phản hồi”. Xác nhận từ cả hai phía và tạo văn bản với thái độ linh hoạt để thúc đẩy đơn hàng.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế
その1 状況を尋ねるフレーズ
Ví dụ 1: Cụm từ hỏi thăm tình hình
「11月15日にご提出いたしましたが、いかがなりましたでしょうか?」
“Chúng tôi đã gửi báo giá vào ngày 15 tháng 11, không biết quý công ty đã nhận được chưa?”
その後の状況を尋ねるフレーズです。見ていないという場合も考慮して、相手が確認しやすいよう見積もり送付日を必ず書き添えます。
Đây là cụm từ hỏi thăm tình hình sau khi gửi báo giá. Để đối tác dễ dàng xác nhận, hãy ghi rõ ngày gửi báo giá trong trường hợp họ chưa xem.
その2 再提案を申し出るフレーズ
Ví dụ 2: Cụm từ đề nghị gửi lại báo giá
「条件等によりましては、改めてご提案させていただきますのでお気軽にご相談下さい。」
“Nếu có điều kiện gì cần thay đổi, chúng tôi sẵn sàng đề xuất lại. Xin vui lòng liên hệ.”
相手は見積もりを見ただけで「これでは合わない」と判断してしまったかもしれません。そこで、相談や交渉によって内容に多少は変更の余地があることを伝えます。
Đối tác có thể đã quyết định rằng “báo giá này không phù hợp” chỉ sau khi xem qua. Vì vậy, hãy thông báo rằng có thể điều chỉnh nội dung thông qua thảo luận hoặc đàm phán.
その3 連絡を求めるフレーズ(1)
Ví dụ 3: Cụm từ yêu cầu phản hồi (1)
「ご注文いただけない場合も、ご一報いただければ幸いです。」
“Ngay cả khi không đặt hàng, chúng tôi cũng rất mong nhận được phản hồi từ quý công ty.”
ダメでもとにかく返事が欲しい、という場合のフレーズです。「注文しない」という直接的な表現を避けたい場合には、「いずれにいたしましてもご返答いただければ幸いです」とも言えます。
Đây là cụm từ sử dụng khi muốn nhận được phản hồi dù là từ chối. Nếu muốn tránh biểu đạt trực tiếp “không đặt hàng”, có thể nói “Dù thế nào chúng tôi cũng rất mong nhận được phản hồi từ quý công ty.”
その4 連絡を求めるフレーズ(2)
Ví dụ 4: Cụm từ yêu cầu phản hồi (2)
「改めまして、ご注文をお待ち致しております。」
“Mong sớm nhận được đơn hàng từ quý công ty.”
期待と希望を含めて、返事が欲しい気持ちを示すフレーズです。積極的な売り込み姿勢を見せることで、相手の反応、注文を引き出すこともできます。
Đây là cụm từ thể hiện mong muốn nhận được phản hồi, bao gồm cả sự kỳ vọng và hy vọng. Bằng cách thể hiện thái độ tích cực trong việc bán hàng, có thể khơi gợi phản ứng và đơn hàng từ đối tác.
NG例
Ví dụ không nên sử dụng
「多少の値引きも可能ですので、ご遠慮なくご相談下さい。」
“Chúng tôi có thể giảm giá, xin vui lòng liên hệ.”
このように、あからさまに値引きの可能性を示すと、最初の見積もりも含め金額への信頼性がなくなります。
Nếu thể hiện rõ ràng khả năng giảm giá như thế này, sẽ làm giảm độ tin cậy về giá trị của báo giá ban đầu.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.