件名:応募条件についてのお尋ね

Chủ đề: Thắc mắc về điều kiện ứng tuyển

初めてメールさせていただきます。秀和株式会社総務部の野村あさみと申します。
Lần đầu tiên tôi gửi email, tôi là Asami Nomura từ bộ phận Hành chính của Shuho Corporation.

この度、貴協会主催の「インキュベーションフォーラム」についての記事を、東京経済新聞にて拝見しました。
Tôi đã đọc bài báo về “Diễn đàn Ươm tạo” do Hiệp hội của quý vị tổ chức trên tờ Tokyo Keizai Shimbun.

ぜひ応募したいのですが、一点、お伺いがありメールいたします。
Tôi rất muốn ứng tuyển, nhưng có một điều muốn hỏi nên tôi gửi email này.

記事によりますと、応募条件として「会社設立後3年以内」とございますが、弊社は平成18年5月の設立で現在、設立3年半となります。
Theo bài báo, điều kiện ứng tuyển là “công ty thành lập trong vòng 3 năm”, nhưng công ty chúng tôi được thành lập vào tháng 5 năm Heisei 18 (2006), hiện tại đã được 3 năm rưỡi.

厳密には応募条件からはずれておりますが、この点についてご相談させていただくことは可能でしょうか?
Chính xác là chúng tôi không đáp ứng điều kiện ứng tuyển, nhưng liệu có thể thảo luận về điểm này không?

ぜひとも参加したく、お尋ねする次第です。
Tôi rất mong muốn tham gia, vì vậy tôi có thắc mắc này.

なお、弊社の業務内容につきましては、下記URLをご参照ください。
Vui lòng tham khảo URL dưới đây để biết thêm về hoạt động của công ty chúng tôi.

厚かましいお願いとは存じますが、弊社の希望をお汲みいただければありがたく、よろしくお願い申し上げます。
Tôi biết rằng đây là một yêu cầu hơi táo bạo, nhưng chúng tôi rất mong quý vị xem xét nguyện vọng của chúng tôi.


Point

Điểm lưu ý


熱意を伝えて相手を動かす

Truyền đạt lòng nhiệt thành để thuyết phục đối tác

先方が定める条件から少し外れているが、という場合の問い合わせです。法律ならともかく、企業や個人間の取り決めであれば多少は例外を認める場合も多いものです。単なる問い合わせだけではなく、こちらの希望や熱意を伝え、相手を動かす文章にします。
Đây là câu hỏi trong trường hợp bạn không hoàn toàn đáp ứng điều kiện mà đối tác đã đặt ra. Trừ khi là vấn đề pháp luật, nếu là thỏa thuận giữa các doanh nghiệp hoặc cá nhân, thường có những trường hợp ngoại lệ. Không chỉ đơn thuần là câu hỏi, hãy truyền đạt nguyện vọng và lòng nhiệt thành của bạn để thuyết phục đối tác.


言い換えフレーズ例

Ví dụ về các cụm từ thay thế


その1 可能性を尋ねるフレーズ(1)

Ví dụ 1: Cụm từ hỏi về khả năng (1)

「応募させていただく余地がございませんでしょうか?」
“Không biết liệu có khả năng để chúng tôi ứng tuyển không?”

謙虚な姿勢を示しながら、可能性の有無を尋ねます。さらに婉曲に、「参加をご検討いただく余地が」とすることもできます。
Đây là cụm từ thể hiện thái độ khiêm tốn và hỏi về khả năng. Có thể diễn đạt một cách lịch sự hơn bằng “参加をご検討いただく余地が”.


その2 可能性を尋ねるフレーズ(2)

Ví dụ 2: Cụm từ hỏi về khả năng (2)

「もし応募数に余裕があれば、参加させて頂けないでしょうか?」
“Nếu vẫn còn chỗ, liệu chúng tôi có thể tham gia không?”

なんらかの条件が合えば、と前置きで示したフレーズです。応募数が少なければ、主催者としても多少条件を緩めても増やそうと考えるかもしれません。その点を踏まえて依頼してみます。
Đây là cụm từ thể hiện điều kiện nếu có thể. Nếu số lượng ứng viên ít, người tổ chức có thể sẽ nới lỏng điều kiện để tăng số lượng. Hãy yêu cầu dựa trên điểm này.


その3 希望を述べて尋ねるフレーズ

Ví dụ 3: Cụm từ nêu nguyện vọng và hỏi

「多少なりとも可能性があればと願い、お尋ねする次第です。」
“Chúng tôi hỏi với hy vọng rằng nếu có một chút khả năng nào đó.”

可能性に期待しているフレーズです。「なんとかご考慮いただければと願い〜」「お願いできればありがたく〜」などとも言えます。
Đây là cụm từ thể hiện sự kỳ vọng vào khả năng. Có thể nói “Chúng tôi mong rằng quý vị có thể xem xét” hoặc “Chúng tôi rất biết ơn nếu quý vị có thể chấp nhận”.


その4 依頼の前置きのフレーズ

Ví dụ 4: Cụm từ tiền đề cho yêu cầu

「無理なお願いとは存じますが、」
“Chúng tôi biết rằng đây là một yêu cầu khó, nhưng…”

難しい依頼をする場合の前置きのフレーズです。「ぶしつけとは存じますが」という言い方もあります。
Đây là cụm từ tiền đề sử dụng khi đưa ra yêu cầu khó. Cũng có thể nói “Chúng tôi biết rằng yêu cầu này có phần táo bạo, nhưng…”


NG例

Ví dụ không nên sử dụng

「応募条件にはだいたい合っているので、応募したいのですが大丈夫でしょうか?」
“Điều kiện ứng tuyển của chúng tôi khá phù hợp, liệu có thể ứng tuyển không?”

「だいたい合っているから」という自分側の判断を述べると、厚かましく思われます。また、「大丈夫でしょうか」という尋ね方は、口語的で稚拙な印象を与えます。
Nếu nói “Điều kiện của chúng tôi khá phù hợp” sẽ tạo ấn tượng rằng bạn đang tự đánh giá. Hơn nữa, cách hỏi “Liệu có thể không?” mang tính nói chuyện và tạo ấn tượng không chuyên nghiệp.


Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 458 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V8 - 421 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN