件名:商品G13の価格について
Chủ đề: Về giá của sản phẩm G13

秀和株式会社販売部の大沢正輝です。このたびは見積りにつきましてお返事をいただき、誠にありがとうございます。
Tôi là Osawa Masaki, thuộc phòng kinh doanh của Công ty TNHH Shuwa. Cảm ơn quý vị đã phản hồi về bảng báo giá lần này.

ご連絡いただきました見積金額からの値引きの件、ご希望の価格にてお受けすることといたします。
Về việc giảm giá từ số tiền báo giá mà quý vị đã liên hệ, chúng tôi sẽ chấp nhận giá mà quý vị mong muốn.

正直申しまして、見積金額からのさらなる値引きは、私どもにとりましてはなにとぞささやか厳しいものでございます。
Thú thật rằng, việc giảm giá thêm từ số tiền báo giá là điều khá khó khăn đối với chúng tôi.

しかし、他ならぬ岸田様からのご依頼でご事情も察されますので、関係各部署とも再検討し、お受けすることにいたしました。
Tuy nhiên, vì đây là yêu cầu từ ông Kishida và chúng tôi cũng hiểu hoàn cảnh của quý vị, nên đã thảo luận lại với các bộ phận liên quan và quyết định chấp nhận.

弊社といたしましてもできる限りの努力をいたしましたので、なにとぞご理解の上、今後ともよろしくお願いいたします。
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức mình, mong quý vị hiểu và tiếp tục ủng hộ chúng tôi trong tương lai.

まずは取り急ぎお返事まで申し上げます。
Trước hết, tôi xin gửi phản hồi khẩn cấp này.

Point: 受諾な値引きではないことをしっかり伝える
Điểm chính: Truyền đạt rõ ràng rằng không phải là sự giảm giá dễ dàng

値引きの依頼を承諾するときは、それが簡単にできたものではないことをしっかりと伝えます。
Khi chấp nhận yêu cầu giảm giá, cần truyền đạt rõ ràng rằng đó không phải là điều dễ dàng.

安易に値引きをすると、もともと高めの値をつけていた、と思われ信頼性を落とします。
Nếu giảm giá một cách dễ dàng, có thể sẽ bị nghĩ là giá ban đầu đã được đặt cao, và làm giảm độ tin cậy.

また、今後の取引関係にも影響を与えます。
Ngoài ra, điều này cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ giao dịch trong tương lai.

あくまでも、「諸事情を考えやむを得ず」という姿勢を伝えることが大切です。
Điều quan trọng là truyền đạt lập trường rằng “đã suy xét nhiều yếu tố và không thể tránh khỏi”.

値引きのために努力をしたことを、節度ある言葉で伝えましょう。
Hãy truyền đạt một cách có chừng mực rằng đã nỗ lực để giảm giá.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1: 値引きを承諾するフレーズ
Cụm từ chấp nhận giảm giá

「ご要望に添う形で値引きさせていただくことといたします。」
“Chúng tôi sẽ giảm giá theo yêu cầu của quý vị.”

受諾の意思を冒頭に述べるフレーズです。「値引きします」「値引きで結構です」などの簡単な言葉は避け、「~ことといたします」として、検討の結果であることを示します。
Đây là cụm từ thể hiện ý định chấp nhận ngay từ đầu. Tránh các cụm từ đơn giản như “Chúng tôi sẽ giảm giá” hoặc “Giảm giá là đủ”, thay vào đó sử dụng “~ことといたします” để thể hiện rằng đây là kết quả sau khi cân nhắc.

その2: 金額についての思いを伝えるフレーズ
Cụm từ truyền đạt suy nghĩ về số tiền

「見積金額以上の値引きは、弊社にとっては負担ではございます。」
“Việc giảm giá thêm từ số tiền báo giá là gánh nặng đối với chúng tôi.”

見積書の金額の正当性、妥当性を示します。安易に値引きに応じると、相手に「もともと高い金額を見積もっていた」との印象を与えます。
Thể hiện tính hợp lý và phù hợp của số tiền trong bảng báo giá. Nếu đáp ứng yêu cầu giảm giá dễ dàng, có thể tạo ấn tượng rằng “giá ban đầu đã được đặt cao”.

その3: 相手との関係を尊重するフレーズ
Cụm từ tôn trọng mối quan hệ với đối tác

「貴社には長年のお取引をいただいておりますし。」
“Chúng tôi đã có quan hệ kinh doanh lâu năm với quý công ty.”

相手との関係の深さを述べるフレーズです。「今後のより深いお付き合いを願いまして」と、将来に期待する表現なども使えます。
Đây là cụm từ thể hiện mối quan hệ sâu sắc với đối tác. Cũng có thể sử dụng các biểu hiện thể hiện kỳ vọng vào tương lai như “Chúng tôi mong muốn hợp tác sâu sắc hơn trong tương lai.”

その4: 値引きへの理解を求めるフレーズ
Cụm từ yêu cầu sự hiểu biết về việc giảm giá

「なお、今回お出ししている条件は、貴社にのみ適用させていただくものですので、その旨お含みおきくださいますようお願い申し上げます。」
“Xin lưu ý rằng điều kiện chúng tôi đưa ra lần này chỉ áp dụng cho quý công ty, mong quý vị hiểu cho.”

「他社には言わないように」との意を婉曲に伝えるフレーズです。「お含みおきください」は、はっきりとは言わないが察知してもらいたい、との気持ちも含んでいます。
Đây là cụm từ để truyền đạt một cách khéo léo rằng “không nói điều này với công ty khác”. “お含みおきください” bao gồm cả ý rằng không nói rõ nhưng mong muốn được hiểu.

その5: 値再提案するフレーズ
Cụm từ đề xuất lại giá

「10%の値引きをのご要望ですが、6%でのご提案をさせていただきますので、改めてご検討ください。」
“Mặc dù quý vị yêu cầu giảm giá 10%, nhưng chúng tôi đề xuất giảm 6%, xin hãy xem xét lại.”

値引き要求に対して、別の条件を提示する場合のフレーズです。相手の要望に添えない場合は、メールの冒頭でのように述べ、交渉につなげます。
Đây là cụm từ sử dụng khi đưa ra điều kiện khác đối với yêu cầu giảm giá. Nếu không thể đáp ứng yêu cầu của đối tác, hãy nói như trong phần đầu email và tiến hành đàm phán.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN