件名:社内報の寄稿について(承諾のご回答)
Chủ đề: Về việc đóng góp cho bản tin nội bộ (Phản hồi chấp nhận)

秀和株式会社海外事業部の松山太郎です。平素より大変お世話になっております。
Tôi là Taro Matsuyama, bộ phận kinh doanh quốc tế của công ty Showa. Xin cảm ơn vì luôn giúp đỡ.

さて、ご依頼の社内報の件ですが、私のような者にお声をかけていただき驚いております。
Về việc đóng góp cho bản tin nội bộ mà bạn yêu cầu, tôi rất ngạc nhiên khi được gọi tên.

皆様にお読みいただけるような内容が書けるか、正直申し上げて自信がございません。ですが、せっかくのご依頼ですので、お受けすることにいたします。
Thành thật mà nói, tôi không chắc mình có thể viết được nội dung mà mọi người có thể đọc. Tuy nhiên, vì đây là yêu cầu đặc biệt, tôi sẽ chấp nhận.

ご指示の締め切り日までに原稿をお送りいたします。どうぞご担当者様には、よろしくご指導のほどお願い申し上げます。
Tôi sẽ gửi bản thảo trước hạn chót bạn chỉ định. Xin vui lòng hướng dẫn thêm cho tôi.

まずは取り急ぎ、お返事まで申し上げます。
Trước hết, xin nhanh chóng phản hồi.

Point
Điểm cần chú ý

謙虚さを示しながらも前向きに
Thể hiện sự khiêm tốn nhưng cũng tích cực

業務以外のことを頼まれているので、驚きや自信のなさなどの素直な気持ちを含めて謙虚な人柄が伝わります。しかし、引き受けた以上は前向きに取り組む気持ちを示して、相手に安心感を与えましょう。
Vì được yêu cầu làm việc ngoài nhiệm vụ, nên cần truyền đạt sự khiêm tốn bằng cách thể hiện sự ngạc nhiên và thiếu tự tin. Tuy nhiên, một khi đã chấp nhận, cần thể hiện thái độ tích cực để tạo sự yên tâm cho đối phương.

Check
Kiểm tra

文例には遠慮や自信のなさを述べる言葉がありますが、これは専門外の依頼だからです。担当が異なるので依頼で謙虚になりすぎると、仕事の能力や意欲を疑われることもあります。注意して使い分けましょう。
Trong ví dụ văn bản có những từ ngữ thể hiện sự khiêm tốn và thiếu tự tin, nhưng đó là vì yêu cầu ngoài chuyên môn. Nếu khiêm tốn quá mức khi nhận nhiệm vụ khác, có thể bị nghi ngờ về năng lực và ý chí làm việc. Hãy sử dụng phù hợp với tình huống.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế

その1 依頼への驚きを伝えるフレーズ
Ví dụ về câu thể hiện sự ngạc nhiên với yêu cầu

「思いがけないご依頼をいただき恐縮しております。」
“Tôi rất bất ngờ và biết ơn với yêu cầu này.”

業務以外の内容ですので、受諾の場合には、まずは驚きや困惑などの素直な感想を示しても人柄が伝わります。ただし、拒否の場合にはあまりこうした心情を述べるのは適当ではありません。
Vì đây là nội dung ngoài công việc, khi chấp nhận yêu cầu, việc thể hiện sự ngạc nhiên và bối rối sẽ truyền đạt được tính cách của bạn. Tuy nhiên, nếu từ chối, không nên diễn đạt cảm xúc này.

その2 遠慮、謙遜を示すフレーズ(1)
Ví dụ về câu thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường (1)

「私のような者よりも他に適任の方がいらっしゃるかと存じますが。」
“Tôi nghĩ rằng sẽ có người phù hợp hơn tôi.”

遠慮する気持ちを示すフレーズです。例文のようなケースのほか、式典でのスピーチなど晴れがましい役割を依頼された場合にも使えます。
Đây là câu thể hiện sự khiêm tốn. Ngoài các trường hợp như ví dụ, còn có thể sử dụng khi được yêu cầu phát biểu trong các buổi lễ.

その3 遠慮、謙遜を示すフレーズ(2)
Ví dụ về câu thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường (2)

「拙文をお目にかけるのは恥ずかしく存じますが。」
“Tôi cảm thấy xấu hổ khi phải trình bày bài viết kém cỏi của mình.”

「拙文」とは、「つたない下手な文章」と自分の文を謙遜する表現です。「拙宅」(自分の家)、「拙著」(自分の著書)などとともに、覚えておきましょう。
“拙文” là cách khiêm tốn gọi bài viết của mình là “văn kém cỏi”. Hãy nhớ cùng với các từ như “拙宅” (nhà của tôi), “拙著” (sách của tôi).

その4 依頼を尊重し受諾するフレーズ
Ví dụ về câu chấp nhận yêu cầu một cách kính trọng

「貴重な機会をいただきましたので、やってみたいと存じます。」
“Tôi rất vinh dự khi có cơ hội quý báu này, nên tôi muốn thử.”

相手の依頼を「めったにないこと」と尊重して受け止めるフレーズです。「いい経験ですので」「貴社のお役に立つことであれば」などと言い換えることもできます。
Đây là câu thể hiện sự kính trọng và chấp nhận yêu cầu của đối phương như “một điều hiếm có”. Cũng có thể thay bằng “Vì đây là trải nghiệm tốt” hoặc “Nếu có thể giúp ích cho quý công ty”.

その5 助力を願うフレーズ
Ví dụ về câu yêu cầu sự giúp đỡ

「不十分な点はご指導くださいまうようお願いいたします。」
“Mong bạn chỉ dẫn những điểm còn thiếu sót.”

「うまくできるか分からないので教えて欲しい」の気持ちを伝えます。「よろしくご教示ください」でもよいです。「分からないことは教えて欲しい」さきには、「ご教示を願うこともあるかと存じますが、よろしくお願いいたします」とします。
Câu này truyền đạt cảm giác “Vì không biết có làm tốt được không, mong bạn chỉ dẫn”. Cũng có thể nói “Mong bạn chỉ giáo”. Trước câu “Mong bạn chỉ giáo những điều chưa biết”, có thể nói “Có điều gì không rõ, mong bạn chỉ giáo”.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN