件名:人材募集についてご依頼の件
Tiêu đề: Về việc yêu cầu tuyển dụng nhân sự
秀和株式会社の山崎徹です。平素より大変お世話になっております。
Tôi là Toru Yamazaki của công ty TNHH Shuwa. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của quý công ty.
さて、先日ご依頼の、東南アジアでのビジネス経験のある人材をお探しとの件でご連絡いたします。
Về việc quý công ty yêu cầu tìm kiếm nhân sự có kinh nghiệm kinh doanh tại Đông Nam Á mà quý công ty đã yêu cầu gần đây, tôi xin thông báo như sau.
私の大学の後輩で、仲村健吾君という者がおります。経済学科を卒業後、タイ及びマレーシアにて大手メーカーの家庭用電化製品の販売を手掛け、3年の現地駐在経験があります。
Tôi có một người bạn học cùng đại học tên là Kengo Nakamura. Sau khi tốt nghiệp khoa Kinh tế, anh ấy đã làm việc tại Thái Lan và Malaysia trong lĩnh vực bán hàng thiết bị điện gia dụng cho một nhà sản xuất lớn, và có 3 năm kinh nghiệm làm việc tại địa phương.
ご要望の条件をすべて満たすかどうか分かりませんが、人柄もよく適任ではないかと存じます。
Tuy không chắc anh ấy có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quý công ty hay không, nhưng anh ấy là người có tính cách tốt và tôi nghĩ anh ấy là ứng viên phù hợp.
よろしければ、本人から一度、そちらにご連絡させるようにいたしましょうか?本人も、まずは詳しいお話をお伺いしたいと申しております。
Nếu quý công ty đồng ý, tôi sẽ sắp xếp để anh ấy liên hệ với quý công ty một lần. Anh ấy cũng mong muốn được nghe chi tiết hơn về công việc.
ただ、本人の現在の立場もございますので、この件はお話が正式に決まるまで、内聞に進めていただけますようお願いいたします。
Tuy nhiên, vì còn liên quan đến vị trí hiện tại của anh ấy, nên xin quý công ty giữ kín thông tin này cho đến khi mọi chuyện được quyết định chính thức.
それでは、またのご連絡をお待ち申し上げます。
Yours sincerely,
Toru Yamazaki
よろしくお願いいたします。
Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý công ty.
Point
Điểm lưu ý
情報を伝えて相手の意向を伺う
Truyền đạt thông tin và hỏi ý kiến đối phương
人を紹介するメールです。紹介するのに適当と思われる人がいた場合には、その人の情報を伝え、先方の意向を伺います。双方が会いたいということになれば、連絡をつなげるため適切な場を設定するのが紹介者の役目です。
Đây là email giới thiệu người. Khi có người phù hợp để giới thiệu, hãy truyền đạt thông tin về người đó và hỏi ý kiến đối phương. Nếu cả hai bên đều muốn gặp nhau, nhiệm vụ của người giới thiệu là thiết lập thời gian và địa điểm phù hợp để kết nối.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế
その1 紹介者について述べるフレーズ
Trường hợp 1: Cụm từ mô tả người được giới thiệu
『経験面でやや不足かと思われる点もございますが、』
“Tuy có một số điểm có thể thiếu kinh nghiệm,”
推薦する人の経歴を先方の条件に比べて伝えるフレーズです。完全に先方の希望通りの人が見つかることは、なかなかないものです。多少、条件に外れていても、他の長所で補えるという人を紹介する際のフレーズです。
Đây là cụm từ so sánh kinh nghiệm của người được giới thiệu với yêu cầu của đối phương. Rất hiếm khi tìm được người hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của đối phương. Đây là cụm từ dùng khi giới thiệu người có thể không hoàn toàn phù hợp với một số điều kiện nhưng có thể bù đắp bằng các điểm mạnh khác.
その2 紹介者の長所を述べるフレーズ
Trường hợp 2: Cụm từ mô tả điểm mạnh của người được giới thiệu
『向学心、向上心のある青年であると考えております。』
“Tôi nghĩ rằng anh ấy là một thanh niên có tinh thần học hỏi và cầu tiến.”
推薦する人についての、自分の評価を伝えるフレーズです。推薦者としての自信と責任が持てる点について述べましょう。
Đây là cụm từ truyền đạt đánh giá của bạn về người được giới thiệu. Hãy đề cập đến các điểm mà bạn tự tin và có trách nhiệm với tư cách là người giới thiệu.
その3 相手の意向を伺うフレーズ
Trường hợp 3: Cụm từ hỏi ý kiến đối phương
『もしご要望があれば、私の方でご紹介の場を設けますが、いかがでしょうか?』
“Nếu quý công ty có nhu cầu, tôi sẽ sắp xếp buổi giới thiệu. Quý công ty thấy thế nào?”
双方を引き合わせる提案です。会うかどうかは先方の判断ですので、意向を伺う形にし返信を待ちます。
Đây là đề xuất kết nối hai bên. Việc gặp gỡ hay không là quyết định của đối phương, vì vậy hãy hỏi ý kiến và chờ phản hồi.
その4 紹介についての要望を伝えるフレーズ
Trường hợp 4: Cụm từ truyền đạt yêu cầu về việc giới thiệu
『本人の事情もございますので、当面、ご連絡は私を通していただけますようお願いいたします。』
“Vì có các tình huống cá nhân của anh ấy, nên xin quý công ty liên hệ thông qua tôi trong thời gian này.”
ビジネス上の人材紹介は、場合によってプライバシーの保護が必要なこともあります。その点を婉曲に伝え、理解してもらうフレーズです。
Trong giới thiệu nhân sự kinh doanh, đôi khi cần bảo vệ quyền riêng tư. Đây là cụm từ truyền đạt điều đó một cách khéo léo và yêu cầu sự thông cảm.
NG例!
Ví dụ NG!
『よろしければ本人に、お電話するよう申し上げておきましょうか?』
“Nếu quý công ty đồng ý, tôi sẽ nói anh ấy gọi điện cho quý công ty nhé?”
敬語の間違い例です。ここでは後輩を紹介するというケースですが、自分が後輩に伝えることを「申し上げる」と謙譲語で言うと、後輩を敬っていることになります。謙譲語はメールの相手よりも後輩に敬意を払う、という解釈にもなります。本文のように「電話させる」と言うか「電話するとお伝えでよろしいですか」と言う。
Đây là ví dụ về lỗi dùng kính ngữ. Trong trường hợp này là giới thiệu một người bạn học, nếu bạn nói rằng “申し上げる” khi truyền đạt cho người bạn học, sẽ thể hiện sự tôn trọng người bạn học hơn người nhận email. Thay vào đó, hãy nói “電話させる” hoặc “電話するとお伝えでよろしいですか” như trong văn bản.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.