件名:広報誌「匠の国」(6月号)執筆の件

秀和株式会社企画室の大田美奈でございます。日頃より、格別のお引き立てを賜り、ありがとうございます。

Tiêu đề: Về việc viết bài cho tạp chí quảng cáo “Takumi no Kuni” (số tháng 6)

Tôi là Mina Ōta, thuộc phòng kế hoạch của công ty Shūwa. Xin cảm ơn quý vị đã luôn ủng hộ chúng tôi.

このたびは、ご多忙中にもかかわらず弊社広報誌「匠の国」4月号の原稿執筆を快くお引き受けいただき、誠にありがとうございます。

Lần này, rất cảm ơn quý vị đã vui lòng nhận lời viết bài cho số tháng 4 của tạp chí quảng cáo “Takumi no Kuni” của chúng tôi, mặc dù quý vị rất bận rộn.

年度末のお忙しい時期にもかかわらず、急なお願いで申し訳ございません。

Xin lỗi vì đã yêu cầu đột ngột trong thời điểm cuối năm bận rộn.

谷口様には、先日発売された商品「L2号」の開発秘話をご執筆いただけるとのこと、私どもも大変楽しみにしております。

Chúng tôi rất mong chờ bài viết về câu chuyện phát triển của sản phẩm “L2” mà quý vị đã phát hành gần đây.

何卒よろしくお願いいたします。

Rất mong nhận được sự hợp tác của quý vị.

ご不明な点がございましたら、遠慮なくお問い合わせください。

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

取り急ぎ、お礼まで申し上げます。

Xin gửi lời cảm ơn nhanh chóng này.

Point:
相手に対する配慮と期待をこめて
執筆依頼を引き受けてくれた人へのお礼のメールです。お礼だけでなく、期待する気持ちをしっかり伝えて、相手のやる気を引き出すようにしましょう。また、場合によっては締切日も再度記載し、締め切りを守ってくれるようにとの意思もさりげなく伝えます。

Điểm quan trọng:
Bao gồm sự quan tâm và kỳ vọng đối với đối phương
Đây là email cảm ơn người đã nhận lời viết bài. Không chỉ cảm ơn mà còn truyền đạt rõ ràng sự mong đợi, để khơi dậy động lực của đối phương. Ngoài ra, nếu cần thiết, hãy nhắc lại ngày hạn cuối và truyền đạt ý muốn đối phương tuân thủ thời hạn một cách tinh tế.


言い換えフレーズ例

Ví dụ về các cụm từ thay thế để cảm ơn việc chấp nhận yêu cầu viết bài

その1 受諾について感謝するフレーズ
「ご執筆をご快諾くださいましたこと、心よりお礼申し上げます。」

Cụm từ để cảm ơn về việc chấp nhận
“Tôi xin cảm ơn từ đáy lòng vì quý vị đã vui lòng chấp nhận viết bài.”

依頼や申し入れを快く引き受けることを、「快諾」といいます。「いいですよ」と気持ちよく引き受けてくれたら、この言葉で感謝の気持ちを表現しましょう。

Việc vui vẻ nhận lời yêu cầu hay đề nghị gọi là “快諾”. Khi đối phương vui vẻ nhận lời, hãy dùng từ này để biểu đạt lòng biết ơn của bạn.

その2 多忙な相手に配慮するフレーズ
「多くのお仕事を手掛けられ、ご多忙にもかかわらず」

Cụm từ để quan tâm đến đối phương bận rộn
“Mặc dù quý vị đang bận rộn với nhiều công việc”

相手の事情を考慮して付け加えるフレーズです。本文は時間的な忙しさに触れていますが、これは「担当する業務、責任範囲が広くて忙しいのに」という、いつでも使えるフレーズです。

Đây là cụm từ thêm vào để cân nhắc đến hoàn cảnh của đối phương. Bài viết đề cập đến sự bận rộn về thời gian, nhưng cụm từ này có thể sử dụng bất cứ khi nào để nói rằng “mặc dù quý vị bận rộn với nhiều nhiệm vụ và trách nhiệm rộng lớn”.

その3 テーマに期待するフレーズ
「長年の教育現場でのご経験を執筆いただけるとのこと。」

Cụm từ để thể hiện kỳ vọng về chủ đề
“Chúng tôi rất mong chờ bài viết về kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực giáo dục của quý vị.”

相手が「それならこれについて書きましょう」と提案してくれたら、このテーマについての期待を伝えます。

Nếu đối phương đề xuất viết về một chủ đề nào đó, hãy truyền đạt sự kỳ vọng của bạn về chủ đề đó.

その4 執筆期間に配慮するフレーズ
「締切日が3月4日までと、お時間がなく申し訳ございませんが、よろしくお願いいたします。」

Cụm từ để quan tâm đến thời gian viết bài
“Thời hạn là đến ngày 4 tháng 3, xin lỗi vì thời gian eo hẹp, mong quý vị thông cảm.”

締め切りまでの時間が短く、十分な余裕が取れない場合に、その点に配慮したフレーズです。事前に伝えてある場合も、再度締切日を添えると確実です。

Đây là cụm từ để quan tâm khi thời gian đến hạn ngắn và không đủ thời gian thoải mái. Ngay cả khi đã thông báo trước, nhắc lại thời hạn cũng sẽ đảm bảo hơn.

NG例!
• 「いい原稿をお待ちしております。」

Ví dụ NG!
• “Tôi mong chờ một bài viết tốt.”

→ 原稿に期待する言葉ですが、「いい」という言葉を選ぶとこちらが高い立場から相手を評価しているような印象を与えてしまいます。社外の人、目上の人には注意したい言葉づかいです。

→ Đây là từ ngữ thể hiện sự mong đợi về bài viết, nhưng từ “いい” sẽ tạo ấn tượng rằng bạn đang đánh giá đối phương từ vị trí cao hơn. Hãy cẩn thận khi sử dụng từ này đối với người ngoài công ty hoặc người trên.


Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 458 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V8 - 421 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN