件名:田村教授ご紹介の件
Chủ đề: Về việc giới thiệu giáo sư Tamura
秀和薬品株式会社、バイオ研究開発室の五島総一郎です。平素より大変お世話になっております。
Tôi là Soichiro Goto, Phòng nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học, Công ty dược phẩm Showa. Xin cảm ơn vì luôn giúp đỡ.
さて、この度は東西大学の田村純一教授をご紹介いただき、誠にありがとうございました。
Về việc lần này, cảm ơn rất nhiều vì đã giới thiệu giáo sư Junichi Tamura của Đại học Tozai.
昨日、早速、田村先生にお電話差し上げ、弊社の研究事業へのご協力をお願いしたところ、快くお引き受けいただけました。
Hôm qua, tôi đã gọi điện cho giáo sư Tamura và yêu cầu sự hợp tác trong dự án nghiên cứu của công ty chúng tôi, và giáo sư đã vui lòng chấp nhận.
来週12月2日(月)に、先生の研究室でご挨拶とご説明にお伺いすることになりました。
Tuần sau, vào ngày 2 tháng 12 (thứ Hai), tôi sẽ đến phòng nghiên cứu của giáo sư để chào hỏi và giải thích.
ご高名な教授にお会いできるのは、ひとえに山口様のお力添えがあったからこそと、心より感謝いたしております。
Tôi chân thành cảm ơn vì có thể gặp được giáo sư nổi tiếng này, tất cả là nhờ sự giúp đỡ của ông Yamaguchi.
2日の日面談につきましては、また改めてご報告させていただきます。
Tôi sẽ báo cáo lại về buổi gặp mặt ngày 2.
どうぞ今後とも、よろしくお力添えくださいますようお願い申し上げます。
Mong ông tiếp tục giúp đỡ trong tương lai.
取り急ぎ、お礼とご報告まで申し上げます。
Trước hết, xin gửi lời cảm ơn và báo cáo.
Point
Điểm cần chú ý
紹介者と、紹介してもらった人の双方を称えるように
Ca ngợi cả người giới thiệu và người được giới thiệu
紹介のお礼は、依頼に応じてくれたことに対してだけでなく、「よい人を紹介してくれた」とも感謝、そして「これほどよい人を知っているあなたも素晴らしい」とも敬意をしっかり表現しましょう。また、今後の進め方についても責任感をもって進めます。
Lời cảm ơn về việc giới thiệu không chỉ đơn thuần là cảm ơn vì đã nhận lời yêu cầu, mà còn là cảm ơn vì đã giới thiệu một người tốt, và thể hiện sự tôn trọng đối với người giới thiệu như “Bạn thật tuyệt vời khi biết một người tốt như vậy”. Đồng thời, thể hiện trách nhiệm trong cách tiến hành công việc sau này.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế
その1 紹介のお礼を述べるフレーズ
Ví dụ về câu cảm ơn khi được giới thiệu
「この度は、素晴らしいご経歴の方をご紹介くださいまして、ありがとうございます。」
“Cảm ơn bạn đã giới thiệu một người có kinh nghiệm tuyệt vời như vậy.”
紹介してもらった人の素晴らしさをたたえながら、感謝を述べるフレーズです。こちらが願っていた以上の人だという感激の気持ちも伝わります。
Đây là câu cảm ơn trong khi ca ngợi sự tuyệt vời của người được giới thiệu. Cảm xúc ngạc nhiên và biết ơn vì được giới thiệu một người trên cả mong đợi cũng được truyền đạt qua câu này.
その2 紹介後の経緯を伝えるフレーズ
Ví dụ về câu báo cáo tình hình sau khi được giới thiệu
「ご指示の通り、まずはメールにてご挨拶申し上げたところ、すぐにご返信をいただけました。」
“Như hướng dẫn, tôi đã chào hỏi qua email và nhận được phản hồi ngay lập tức.”
相手との接触の仕方は、紹介者の指示や手配に従います。スムーズに接触できたことを報告します。
Cách liên lạc với đối phương sẽ theo hướng dẫn và sắp xếp của người giới thiệu. Báo cáo rằng việc liên lạc đã diễn ra suôn sẻ.
その3 紹介者に感謝するフレーズ
Ví dụ về câu cảm ơn người giới thiệu
「広い人脈をお持ちの山口様にお願いして、本当に良かったと感謝いたしております。」
“Tôi thật sự biết ơn ông Yamaguchi, người có mạng lưới quan hệ rộng lớn.”
紹介者を称賛しながら、感謝の言葉を述べるフレーズです。人脈が広いことは有能なビジネスパーソンの証しだともいえます。その点に敬意を示しましょう。
Đây là câu cảm ơn trong khi ca ngợi người giới thiệu. Mạng lưới quan hệ rộng lớn là dấu hiệu của một người kinh doanh tài năng. Hãy thể hiện sự tôn trọng ở điểm này.
その4 今後の心構えを述べるフレーズ
Ví dụ về câu thể hiện sự chuẩn bị trong tương lai
「山口様にご迷惑をおかけることのないよう、話を進めてまいります。」
“Tôi sẽ tiến hành công việc mà không gây phiền hà đến ông Yamaguchi.”
相手に失礼があったり話がこじれたりすれば、紹介者にも迷惑がかかります。その点を自覚し、充分注意するつもりであることを伝え、安心感を持ってもらいます。
Nếu có sự bất cẩn hoặc vấn đề phát sinh, người giới thiệu cũng sẽ bị ảnh hưởng. Hãy truyền đạt rằng bạn nhận thức rõ điều này và sẽ chú ý đầy đủ để mang lại sự yên tâm.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.