件名: 食事会のお誘い
Chủ đề: Lời mời dự tiệc
秀和株式会社経営企画部の陣内加奈でございます。いつも格別のお引き立てを賜り、心より感謝いたしております。
Tôi là Kana Jinnai, thuộc phòng kế hoạch kinh doanh của Shuho Co., Ltd. Xin cảm ơn quý khách đã luôn ủng hộ chúng tôi.
また、旧年中は多大なるご支援、ご鞭撻をいただきましたこと、心よりお礼申し上げます。
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và chỉ đạo to lớn của quý khách trong năm qua.
つきましては、新年のご挨拶としまして、ご会食の場をご用意させていただきたくご連絡を差し上げました。
Nhân dịp đầu năm mới, chúng tôi xin gửi lời mời tham dự buổi tiệc để chào đón năm mới.
新年を迎え、ご多忙とは存じますが、是非ともご都合をつけていただければと願っております。
Chúng tôi hiểu rằng quý khách rất bận rộn vào đầu năm mới, nhưng rất mong quý khách có thể sắp xếp thời gian tham dự.
よろしければ、今月中で、荒井様のご都合の良い日を複数日お聞かせ願えませんでしょうか?
Nếu có thể, xin quý khách vui lòng cho biết một vài ngày thuận tiện trong tháng này.
ご都合を伺った上で、日程をご提案したくと思っております。
Sau khi nắm được lịch trình của quý khách, chúng tôi sẽ đề xuất ngày cụ thể.
まずは取り急ぎお伺いまで申し上げます。
Trước tiên, xin phép được hỏi thăm.
本年もどうぞよろしくお願いいたします。
Chúng tôi mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ của quý khách trong năm nay.
Point: 感謝の気持ちをこめて、相手の都合を聞きだす
Point: Bày tỏ lòng biết ơn và hỏi về lịch trình của đối phương
接待に誘い日程を相談するメールです。誘いに際しては席を設ける主旨や目的を明示し、相手の都合のいい日程を聞き出すようにします。また、本文にはありませんが、料理の種類や場所などについての希望を尋ねる場合もあります。あくまでも、相手の希望を優先する姿勢で尋ねましょう。
Đây là email mời khách và hỏi về lịch trình. Khi mời, hãy làm rõ mục đích của buổi tiệc và hỏi về ngày thuận tiện của đối phương. Ngoài ra, mặc dù không có trong bài viết, có thể hỏi về sở thích về loại món ăn và địa điểm. Luôn giữ thái độ ưu tiên mong muốn của đối phương.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế
その1: 相手に感謝するフレーズ
Ví dụ 1: Cụm từ cảm ơn đối phương
「荒井様にお引き立ていただきましたことに、心より感謝いたします。」
“Chúng tôi chân thành cảm ơn sự ủng hộ của ngài Arai.”
相手の助力、愛顧に感謝するフレーズです。「お引き立て」のほか、「お力添え」「ご協力」などにも言い換えられます。
Đây là cụm từ cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của đối phương. Ngoài “お引き立て” (sự ủng hộ), còn có thể thay thế bằng “お力添え” (sự hỗ trợ) hay “ご協力” (sự hợp tác).
その2: 食事へ招待するフレーズ
Ví dụ 2: Cụm từ mời dự tiệc
「この一年の感謝を込めて、ささやかな席を設けたいと考えております。」
“Chúng tôi xin tổ chức một buổi tiệc nhỏ để bày tỏ lòng biết ơn trong năm qua.”
本文は新年ですが、これは年末のフレーズです。「ささやかな席」と謙遜の気持ちを表すことで、相手が誘いを受けやすくなります。
Dù trong văn bản là dịp năm mới, cụm từ này có thể dùng vào dịp cuối năm. Biểu đạt sự khiêm tốn như “ささやかな席” (buổi tiệc nhỏ) giúp đối phương dễ chấp nhận lời mời hơn.
その3: 参加を強く促すフレーズ
Ví dụ 3: Cụm từ thúc đẩy mạnh mẽ việc tham gia
「ご予定もありかとは存じますが、是非ご都合いただければ幸いです。」
“Chúng tôi biết rằng ngài có thể có lịch trình bận rộn, nhưng rất mong ngài thu xếp thời gian để tham dự.”
すでに面識のある取引先などへ使用するフレーズです。相手の都合を配慮しつつ、是非来て欲しいと積極的に誘う意思を示します。
Đây là cụm từ sử dụng cho các đối tác đã quen biết. Thể hiện sự quan tâm đến lịch trình của đối phương, và đồng thời bày tỏ mong muốn mạnh mẽ đối phương sẽ đến tham dự.
その4: 相手の都合を尊重しながら日程提案するフレーズ
Ví dụ 4: Cụm từ đề xuất lịch trình trong khi tôn trọng lịch trình của đối phương
「開始時間は19時頃を考えておりますが、今月6日(月)からの週でご都合はいかがでしょうか?」
“Chúng tôi dự định tổ chức vào khoảng 19 giờ, nhưng ngài có thể sắp xếp thời gian vào tuần từ ngày 6 tháng này (thứ hai) không?”
おおよその開始時間、具体的な日程を挙げて、相手の都合を伺うフレーズです。候補日はできるだけ多く挙げて、相手の選択肢に幅を持たせましょう。
Đây là cụm từ hỏi về lịch trình của đối phương bằng cách đưa ra thời gian bắt đầu ước lượng và ngày cụ thể. Cung cấp nhiều lựa chọn ngày để đối phương dễ chọn lựa.
NG例!
Ví dụ NG!
「5月9日のご都合はいかがでしょうか?」
“Ngày 9 tháng 5 có thuận tiện cho ngài không?”
→相手に都合を尋ねる前に、こちらから日時を指定すると、強引なだけでなく相手を下に見ていると思われることもあります。特別な事情がない限り、まずは相手の都合を優先します。
→Trước khi hỏi về lịch trình của đối phương, nếu chúng ta chỉ định ngày giờ, sẽ bị xem là ép buộc và coi thường đối phương. Trừ khi có lý do đặc biệt, hãy ưu tiên lịch trình của đối phương trước.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.