件名:面談のお願い
Chủ đề: Yêu cầu gặp mặt
突然のメールでご連絡差し上げる失礼をお許しください。
Xin lỗi vì đã liên lạc đột ngột qua email này.
私、秀和株式会社研究開発部の金子隆志と申します。
Tôi tên là Takashi Kaneko, thuộc bộ phận nghiên cứu và phát triển của Công ty Showa.
雑誌『日本経済』に執筆されました佐藤様の記事を拝読し、ご連絡差し上げました。
Tôi đã đọc bài viết của ông Sato đăng trên tạp chí “Kinh tế Nhật Bản” và liên lạc với ông.
弊社は、樹脂製品の開発と製造を行っている化学メーカーで、私は研究開発部に所属しております。
Công ty chúng tôi là một nhà sản xuất hóa chất chuyên phát triển và sản xuất các sản phẩm nhựa, và tôi thuộc bộ phận nghiên cứu và phát triển.
今回雑誌に掲載されていた最先端の技術開発に大変感銘いたしました。
Tôi rất ấn tượng với sự phát triển công nghệ tiên tiến được đăng trên tạp chí lần này.
ぜひ、弊社の商品にもその技術を応用できないかと考え、ご連絡を差し上げた次第です。
Tôi nghĩ liệu có thể áp dụng công nghệ đó vào sản phẩm của công ty chúng tôi hay không, và đó là lý do tôi liên lạc với ông.
つきましては、ぜひ一度お会いできる機会をいただきたく、お願い申し上げる次第です。
Vì vậy, tôi mong muốn có cơ hội được gặp ông một lần.
なお、弊社の概要、研究内容を簡単にまとめた資料を添付させていただきましたので、ご高覧ください。
Tôi đã đính kèm tài liệu tóm tắt về công ty và nội dung nghiên cứu của chúng tôi, xin vui lòng xem qua.
ご多忙のところ恐れ入りますが、ご連絡をお待ちしております。
Tôi rất xin lỗi vì làm phiền trong lúc ông bận rộn, mong nhận được hồi âm.
Point
Điểm cần chú ý
謙虚で丁寧な姿勢で、自社をアピール
Thể hiện sự khiêm tốn và lịch sự, giới thiệu về công ty mình
面識のない相手に、ビジネス上の協力を呼びかけるメールです。相手の警戒心、不審な思いを払拭するよう丁寧に、メールを送った経緯、理由を述べます。その上で、自社についての資料を提示し、こちらのことを知ってもらいます。
Đây là email kêu gọi sự hợp tác trong kinh doanh với người không quen biết. Hãy diễn đạt một cách lịch sự để loại bỏ sự nghi ngờ và cảnh giác của đối phương, giải thích lý do và quá trình gửi email. Sau đó, giới thiệu tài liệu về công ty của mình để đối phương hiểu rõ hơn.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế
その1 突然のメールを詫びるフレーズ
Ví dụ về câu xin lỗi vì email đột ngột
「突然で失礼とは存じますが、メールにてご連絡させていただきます。」
“Tôi xin lỗi vì sự đột ngột này, nhưng tôi muốn liên lạc qua email.”
まだ一面識もない人にメールする際の、切りだしのフレーズです。相手を驚かせたり、不審に思わせたことを詫びてから本題に入ります。
Đây là câu mở đầu khi viết email cho người chưa từng gặp mặt. Xin lỗi vì đã làm đối phương ngạc nhiên hoặc nghi ngờ trước khi đi vào vấn đề chính.
その2 相手を知った経緯を説明するフレーズ
Ví dụ về câu giải thích lý do biết đối phương
「先月開催された展示会で、貴社の新製品を拝見いたしました。」
“Tôi đã nhìn thấy sản phẩm mới của quý công ty tại triển lãm được tổ chức tháng trước.”
まずこのような経緯を説明すると、相手も「ああ、あれを見たのか」と納得し安心できます。その後の話もスムーズになります。
Giải thích lý do biết đến đối phương trước tiên, sẽ giúp đối phương hiểu và yên tâm hơn. Sau đó cuộc trò chuyện sẽ diễn ra suôn sẻ hơn.
その3 協力を提案するフレーズ
Ví dụ về câu đề xuất hợp tác
「御社の技術を弊社商品に応用し、画期的な新製品を開発できればと考え、勝手ながらご連絡いたしております。」
“Tôi nghĩ rằng nếu áp dụng công nghệ của quý công ty vào sản phẩm của công ty chúng tôi và phát triển sản phẩm mới đột phá, nên tôi mạo muội liên lạc.”
相手に協力したい旨を簡潔に伝えます。相手にとってもメリットとなる可能性を示唆しながら、「自社側の勝手な考え」と謙虚な姿勢を示します。
Truyền đạt ngắn gọn ý muốn hợp tác với đối phương. Chỉ ra khả năng lợi ích cho đối phương, đồng thời thể hiện thái độ khiêm tốn bằng cách nói rằng “Đây là suy nghĩ của phía công ty chúng tôi”.
その4 自社紹介資料を提示するフレーズ
Ví dụ về câu giới thiệu tài liệu về công ty mình
「私どもの研究開発については、弊社のホームページで紹介しておりますので、ご一読いただければ幸いです。」
“Về nghiên cứu và phát triển của chúng tôi, xin vui lòng xem trên trang web của công ty.”
「見てください」という表現は、本文の「ご高覧」のほかに、「ご一読」「お目通し」などもあります。いずれも敬意をこめ、少しでもいいから見てほしい、との謙虚な気持ちを示します。
Cách diễn đạt “Xin vui lòng xem” có thể thay thế bằng “ご高覧”, “ご一読”, hoặc “お目通し”. Tất cả đều thể hiện sự tôn trọng và mong muốn đối phương xem qua, dù chỉ một chút.
Check
Kiểm tra
面識のない相手に突然連絡する際には、こちらの立場や連絡先などの情報を、できるだけ明らかにし信頼感を持ってもらう必要があります。本文では簡潔な例を挙げていますが、この他に、自分の担当業務や専門分野、実績なども記すとよいでしょう。
Khi liên lạc đột ngột với người không quen biết, cần làm rõ vị trí và thông tin liên lạc của mình để tạo sự tin tưởng. Trong văn bản này đã nêu ví dụ ngắn gọn, nhưng cũng nên ghi rõ thêm về nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn và thành tích của mình.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.