件名:日程延期のお願い
Tiêu đề: Yêu cầu hoãn lịch trình

大変お世話になっております。
Xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của quý công ty.

秀和株式会社の制作部の田中幸三です。
Tôi là Kozo Tanaka từ bộ phận sản xuất của công ty TNHH Shuwa.

さて、本日は大変申し上げにくいことながら、先日お打ち合わせいたしましたイベント期日の再検討をお願いしたく、ご連絡いたしました。
Hôm nay, tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng chúng tôi muốn yêu cầu quý công ty xem xét lại thời gian tổ chức sự kiện mà chúng ta đã bàn bạc trong cuộc họp gần đây.

次回イベントは、6月12日(水)〜14日(金)の三日間で行うことと先日のお打ち合わせで決定し、私どももその予定でおりました。
Trong cuộc họp trước, chúng tôi đã quyết định tổ chức sự kiện vào ngày 12 tháng 6 (Thứ Tư) đến ngày 14 tháng 6 (Thứ Sáu) và chúng tôi cũng đã chuẩn bị theo kế hoạch đó.

しかしながら、本日になって、この日程ではイベント用品の手配および場所の予約が取れないことが判明し、大変、困惑いたしております。
Tuy nhiên, hôm nay chúng tôi phát hiện rằng không thể sắp xếp được vật dụng và đặt chỗ cho sự kiện vào lịch trình này, chúng tôi rất bối rối.

皆さまにご迷惑をおかけすることとなり、誠に申し訳ありません。
Chúng tôi xin chân thành xin lỗi vì đã gây phiền hà cho quý công ty.

イベント用品はまだしも、場所の変更は各方面に影響を及ぼします。
Việc thay đổi địa điểm sẽ ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh, không chỉ là vật dụng sự kiện.

ここは、日程の変更を含めて再度ご相談できれば、と思う次第です。
Chúng tôi mong muốn quý công ty có thể xem xét lại việc thay đổi lịch trình.

一度、決定したことについて、このようなことをお願いするのは誠にお恥ずかしいのですが、どうぞよろしくご検討くださいますようお願い申し上げます。
Chúng tôi thực sự xấu hổ khi phải yêu cầu điều này sau khi đã quyết định, nhưng mong quý công ty xem xét giúp đỡ.

Point
Điểm lưu ý

自分の落ち度を明らかにし、低姿勢で依頼する
Làm rõ lỗi lầm của mình và khiêm tốn yêu cầu

一度決定した日程を、担当業務の不備で変更してもらいたい、というケースです。多くの人に迷惑をかけるので、謝罪の気持ちを十分に伝えた上で再調整を依頼しましょう。
Đây là trường hợp muốn thay đổi lịch trình đã quyết định một lần do sai sót trong công việc. Vì gây phiền hà cho nhiều người, hãy truyền đạt đầy đủ cảm giác xin lỗi và yêu cầu điều chỉnh lại lịch trình.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1 日程の再調整を切り出すフレーズ
Trường hợp 1: Cụm từ mở đầu yêu cầu điều chỉnh lại lịch trình

『今さらこのようなお願いは心苦しいのですが、日程の再検討をお願い致したくご連絡申し上げます。』
“Tôi rất đau lòng khi phải đưa ra yêu cầu này vào lúc này, nhưng tôi xin liên hệ để yêu cầu xem xét lại lịch trình.”

本文の「申し上げにくい」、この「今さら心苦しい」は、関係者に迷惑をかける依頼を言いだす際のフレーズです。こうした言葉から始めることで、恐縮している気持ちを表します。
Cụm từ “khó nói” và “đau lòng vào lúc này” trong văn bản chính là những cụm từ được sử dụng khi yêu cầu gây phiền hà cho đối tác. Bắt đầu bằng những từ này thể hiện sự khiêm tốn và biết ơn.

その2 不測の事態についての気持ちを伝えるフレーズ
Trường hợp 2: Cụm từ truyền đạt cảm giác về tình huống bất ngờ

『思いがけずこのような問題が発覚し、戸惑っております。』
“Chúng tôi rất bối rối khi phát hiện ra vấn đề này ngoài ý muốn.”

トラブルが生じたことについて、自分自身も予測しておらずどうしてよいか分からない、という気持ちを率直に伝えるフレーズです。
Đây là cụm từ truyền đạt một cách chân thành cảm giác không biết phải làm sao vì bản thân cũng không lường trước được sự cố này.

その3 関係者に謝罪するフレーズ
Trường hợp 3: Cụm từ xin lỗi đối tác

『皆様ご多忙な中、このような申し出をいたしますことをお詫び申し上げます。』
“Chúng tôi xin lỗi vì đã đưa ra yêu cầu này trong khi quý vị đang bận rộn.”

決定事項の変更となると、関係者にも迷惑をかけます。周囲に時間と手間をかけさせる点をしっかりと述べ、謝罪の気持ちを表します。
Khi thay đổi các quyết định đã được đưa ra, sẽ gây phiền hà cho đối tác. Hãy nêu rõ những phiền toái về thời gian và công sức mà bạn đã gây ra và thể hiện sự xin lỗi của mình.

その4 再調整を依頼するフレーズ
Trường hợp 4: Cụm từ yêu cầu điều chỉnh lại

『私の不手際でご迷惑をおかけし、お詫びの申しようもございませんが、なんとかご対処いただければと願っております。』
“Tôi xin lỗi vì sự bất cẩn của mình đã gây phiền hà cho quý vị, nhưng tôi hy vọng quý vị có thể xử lý giúp chúng tôi.”

周囲への迷惑、悪影響を詫びる気持ちを伝えたのちに、再調整を依頼します。自分に落ち度がある際には、低姿勢で申し出ていることを表現しましょう。
Sau khi truyền đạt cảm giác xin lỗi vì đã gây phiền hà và ảnh hưởng xấu đến đối tác, hãy yêu cầu điều chỉnh lại. Khi bạn có lỗi, hãy thể hiện sự khiêm tốn trong lời yêu cầu của mình.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN