件名: 商談の日程について Chủ đề: Về lịch trình thảo luận kinh doanh
秀和株式会社営業部の上田幸太郎と申します。 Tôi là Ueda Kotaro của bộ phận kinh doanh công ty Shuho.
このたびは新規取引のお申し入れをいただき、誠にありがとうございます。 Cảm ơn quý công ty đã đề nghị hợp tác kinh doanh mới với chúng tôi.
弊社といたしましても、全国展開されている貴社とお取引できることは大変光栄で、是非お会いしてお話を伺いたいと思っております。 Đối với chúng tôi, việc có thể hợp tác với công ty của quý vị, một công ty được triển khai trên toàn quốc là một vinh dự lớn, và chúng tôi rất mong được gặp gỡ và thảo luận.
つきましては、お伺いする日程ですが、あいにく業務が立て込んでおり、ご提案の日時ですと少々難しい状況です。 Vì vậy, về ngày hẹn gặp gỡ, rất tiếc chúng tôi đang bận rộn với công việc và khó có thể thu xếp vào ngày đề nghị của quý công ty.
来月になりますと業務に余裕ができますので、詳しくお話を伺う時間がもてると思います。 Vào tháng tới, chúng tôi sẽ có thời gian rảnh rỗi hơn và có thể nghe chi tiết hơn về cuộc thảo luận.
6月第一週でのご都合はいかがでしょうか? Quý công ty có thể sắp xếp vào tuần đầu tiên của tháng 6 không?
弊社としても、今後につながるお話ができればと思っておりますので、ご検討いただければ幸いです。 Chúng tôi cũng hy vọng có thể thảo luận về những cơ hội hợp tác trong tương lai, mong quý công ty xem xét.
まずは取り急ぎ、ご連絡まで申し上げます。 Trước tiên, đây là lời liên lạc khẩn cấp của chúng tôi.
今後ともよろしくお願い申し上げます。 Mong quý công ty tiếp tục ủng hộ chúng tôi.
Point ポイント
相手への期待、配慮を伝えながら再調整する Điều chỉnh lại lịch trình trong khi bày tỏ sự mong đợi và quan tâm đến đối phương
相手が面談日程を提案してきたけれど、その日程では不都合な場合の返信メールです。相手の希望に添えない理由を簡潔に伝え、こちらから日程を再提案します。先延ばしにする場合には、期待の気持ちも伝えて理解を求めましょう。 Đây là email phản hồi khi đối phương đề xuất một ngày hẹn nhưng ngày đó không thuận tiện. Truyền đạt ngắn gọn lý do không thể đáp ứng yêu cầu của đối phương và đề xuất lại lịch trình từ phía mình. Khi đề nghị hoãn lại, hãy bày tỏ sự mong đợi để đối phương hiểu và thông cảm.
言い換えフレーズ例 Ví dụ về cách thay thế cụm từ
その1 相手の申し出に感謝するフレーズ Cụm từ cảm ơn lời đề nghị của đối phương
「このたびは弊社商品にご注目いただきまして、誠にありがとうございます。」 “Cảm ơn quý công ty đã chú ý đến sản phẩm của chúng tôi.”
相手が自社に関心をもってくれたことへ感謝の気持ちを伝えるフレーズです。「ご注目」のほかに、「ご関心をお持ちいただき」「お声掛けいただき」なども使えます。 Đây là cụm từ bày tỏ sự cảm kích đối với sự quan tâm của đối phương đến công ty mình. Ngoài “ご注目” (chú ý), cũng có thể sử dụng “ご関心をお持ちいただき” (quan tâm) hoặc “お声掛けいただき” (liên hệ).
その2 状況を伝えるフレーズ Cụm từ thông báo tình hình
「今月はお時間が取りづらい状況で、申し訳ありませんがご要望に添いかねます。」 “Tháng này chúng tôi rất bận, rất xin lỗi nhưng không thể đáp ứng yêu cầu của quý công ty.”
「今は忙しい」という状況を婉曲に伝えるフレーズです。理由を加える場合は、「決算月のため」「展示会を控えており」など簡潔に述べます。 Đây là cụm từ diễn đạt gián tiếp tình hình “hiện tại đang bận rộn”. Nếu cần thêm lý do, có thể nói ngắn gọn như “vì là tháng quyết toán” hoặc “chuẩn bị cho triển lãm”.
その3 候補日を挙げるフレーズ Cụm từ đề xuất các ngày dự kiến
「弊社の都合を申し上げますと、来月4日、6日、10日ですと比較的都合がつきやすく、充分なお時間がもてるかと存じます。」 “Theo lịch trình của công ty chúng tôi, các ngày 4, 6, 10 tháng sau là thuận tiện và có thể dành đủ thời gian thảo luận.”
具体的な日程を指定するフレーズです。相手が選択できるよう複数提案します。なお、めどがつかない場合は、「来月になりましたら、こちらから再度ご連絡差し上げます」のようにします。 Đây là cụm từ chỉ định ngày cụ thể. Đề xuất nhiều ngày để đối phương có thể lựa chọn. Nếu không thể xác định được, hãy nói như “khi đến tháng sau, chúng tôi sẽ liên lạc lại”.
その4 検討を促すフレーズ Cụm từ khuyến khích xem xét
「弊社といたしましても、ぜひご提案を詳しく伺いたいと思いますので、ご調整のほどよろしくお願いいたします。」 “Chúng tôi cũng rất mong muốn được nghe chi tiết về đề xuất của quý công ty, xin vui lòng điều chỉnh lịch trình.”
相手への期待を伝えるフレーズです。相手が提案した日程を断っているわけですが、その点に配慮し、会いたいという姿勢、また充分な時間を取るつもりであるとの意思を示します。 Đây là cụm từ bày tỏ sự mong đợi đối với đối phương. Mặc dù từ chối ngày hẹn mà đối phương đề xuất, nhưng cần bày tỏ sự quan tâm muốn gặp gỡ và chuẩn bị đủ thời gian.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.