件名:ご招待のご提案
Chủ đề: Đề xuất lời mời

平素はお引き立てを賜り厚くお礼申し上げます。秀和株式会社の田中正道です。
Chúng tôi xin cảm ơn sự ủng hộ quý báu của quý vị. Tôi là Tanaka Masamichi, thuộc Công ty TNHH Shuwa.

日ごろより格別のお取引を頂いておりますうえに、この度はお招きいただき恐縮いたしております。
Chúng tôi rất biết ơn vì sự hợp tác đặc biệt của quý vị, và lần này, rất cảm kích khi được mời.

上司の加藤とも相談いたしましたが、この度は、まず弊社の方から、ささやかながら会食のご招待を提案させていただきたく存じます。
Sau khi thảo luận với cấp trên, ông Kato, chúng tôi mong muốn trước hết sẽ gửi lời mời tham dự bữa tiệc từ phía công ty chúng tôi.

加藤も、直接お会いして日ごろのお礼をいたしたいと申し上げており、今回はこちらの提案をご検討いただけますよう、お願い申し上げます。
Ông Kato cũng mong muốn gặp trực tiếp để cảm ơn vì sự hỗ trợ của quý vị trong thời gian qua, xin quý vị xem xét lời đề xuất này của chúng tôi.

御社にお招きいただくのは、現在手がけております件が完了いたしましたら、それを期にぜひお願いできれば幸いです。
Chúng tôi mong muốn nhận được lời mời từ quý công ty sau khi hoàn thành công việc hiện tại.

まずは、ご都合のよろしい日程をお知らせくださいませ。お返事をお待ち申し上げます。
Trước hết, xin quý vị cho biết thời gian thuận tiện. Chúng tôi mong nhận được phản hồi từ quý vị.

Point: 相手の好意を尊重しつつ、こちらの意向を通す
Điểm chính: Tôn trọng ý tốt của đối tác, đồng thời truyền đạt ý định của chúng ta

相手の招待をいったん延期し、こちらからまず招待することにさせてもらう、という内容のメールです。いったん相手の好意を断るわけですから、それに対する配慮が欠かせません。どうしてこちらから招待したい理由と、相手の招待は延期という形にさせてもらいたいという希望を伝えます。
Đây là email để hoãn lời mời của đối tác và trước hết mời họ từ phía chúng ta. Vì phải từ chối lòng tốt của đối tác một lần, nên không thể thiếu sự quan tâm đối với họ. Hãy truyền đạt lý do tại sao chúng ta muốn mời từ phía mình và mong muốn được hoãn lời mời của đối tác.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1: 招待に感謝するフレーズ
Cụm từ cảm ơn lời mời

「ご招待くださるとのお気持ちに、心からお礼申し上げます。」
“Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tấm lòng mời của quý vị.”

まずは相手の好意に感謝します。このフレーズでは、招待を断ることを踏まえ招待してくださる気持ちに感謝の焦点をあてています。
Trước hết, hãy cảm ơn lòng tốt của đối tác. Cụm từ này tập trung vào việc cảm ơn tấm lòng mời của đối tác, đồng thời ngụ ý rằng chúng ta sẽ từ chối lời mời.

その2: こちらからの招待を申し出るフレーズ
Cụm từ đề xuất lời mời từ phía chúng ta

「今回はこちらからご招待させていただきたく、お願い申し上げます。」
“Lần này, chúng tôi muốn gửi lời mời từ phía mình, xin vui lòng chấp nhận.”

こちらの意向をはっきりと伝えるフレーズです。「今回は」とつけて、相手の招待も次には受ける気持ちがあることを含めます。
Đây là cụm từ truyền đạt rõ ràng ý định của chúng ta. Thêm “今回は” để thể hiện rằng chúng ta sẽ chấp nhận lời mời của đối tác vào lần sau.

その3: 上司の意向を伝えるフレーズ
Cụm từ truyền đạt ý định của cấp trên

「上司の加藤も、まず私どもからお礼をいたすべきと申し上げております。」
“Ông Kato, cấp trên của tôi, cũng đã nói rằng trước hết chúng tôi nên gửi lời cảm ơn.”

自分だけでなく上司の強い意向であることを伝え、先方を説得します。また、自分の意見でなく上司の指示でメールを書いている形にすることで、積極的に誘うでも自然な文章になります。
Truyền đạt rằng đây là ý định mạnh mẽ của cấp trên, không chỉ riêng mình, để thuyết phục đối tác. Ngoài ra, việc viết email theo chỉ thị của cấp trên sẽ làm cho văn bản trở nên tự nhiên và tích cực.

その4: 相手の招待に期待するフレーズ
Cụm từ kỳ vọng vào lời mời của đối tác

「御社には、いずれ秋ごろにまたお声をかけていただく、ということでいかがでしょうか?」
“Quý công ty có thể mời chúng tôi vào mùa thu tới được không?”

こちらの意向だけを通し、相手の招待は断ってしまうのは先方も納得できないでしょう。先方からの招待は別の機会に、とこちらから提案し、この度の逆提案を受け入れてもらいやすくします。
Nếu chỉ truyền đạt ý định của mình và từ chối hoàn toàn lời mời của đối tác, có thể họ sẽ không hài lòng. Đề xuất rằng sẽ nhận lời mời của đối tác vào dịp khác, để dễ dàng chấp nhận đề xuất ngược lại lần này.

NG例
Ví dụ không nên sử dụng

「ご招待はこちらからさせていただきます。」
“Chúng tôi sẽ gửi lời mời từ phía mình.”

これは押し切り感が出て、相手が薄野「それでは困る、こちらから」と主張してきて平行問答になる可能性があります。相手が納得できるような理由づけや言葉がけをしっかりと行いましょう。
Cách nói này có thể tạo cảm giác áp đặt, khiến đối tác phản đối “Điều đó thì không được, chúng tôi sẽ mời” và dẫn đến tranh luận không hồi kết. Hãy đưa ra lý do và cách diễn đạt để đối tác dễ dàng chấp nhận.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN