件名: 展示会ご案内について Chủ đề: Về việc hướng dẫn triển lãm
平素は大変お世話になっております。秀和株式会社 企画部の野際理子でございます。 Cảm ơn quý công ty đã luôn ủng hộ. Tôi là Nogiwa Riko thuộc bộ phận Kế hoạch của công ty Shuho.
さて、5月20日付貴信にてご案内いただきました「未来を考える展示会」についてですが、誠に申し訳ございませんが参加を見合わせさせていただくことになりました。 Về “Triển lãm suy nghĩ về tương lai” mà quý công ty đã thông báo qua thư ngày 20 tháng 5, rất tiếc chúng tôi không thể tham gia.
この度「未来を考える展示会」への出展へのお誘いにつきまして大変光栄なことではありますが、弊社は、残念ながら今年の宣伝予算を削減しております。 Chúng tôi rất vinh dự khi được mời tham gia “Triển lãm suy nghĩ về tương lai”, nhưng rất tiếc ngân sách quảng cáo của chúng tôi năm nay đã bị cắt giảm.
何とぞ弊社事情をおくみとりいただき、ご理解を賜りますようお願い申し上げます。 Rất mong quý công ty thông cảm và hiểu cho tình hình của chúng tôi.
今回開催されます「未来を考える展示会」が盛況でありますことをお祈りしつつ、今後とも変わらぬお付き合いをいただきますようお願い申し上げます。 Chúng tôi cầu chúc “Triển lãm suy nghĩ về tương lai” lần này diễn ra thành công tốt đẹp và mong tiếp tục nhận được sự hợp tác của quý công ty trong tương lai.
取り急ぎ、ご返事まで。 Đây là lời hồi đáp khẩn cấp của chúng tôi.
Point ポイント
不参加理由を含めながら丁寧に断る Từ chối một cách lịch sự kèm theo lý do không tham gia
断りの場合、不参加理由を詳しく述べる必要はありません。しかし、相手の納得を得るためにはだいたいの理由、たとえば「経費の問題」「日程の問題」などが伝わる程度の記述は添えた方がよいでしょう。その上で相手の好意に感謝しつつ、はっきりと断りの意思を伝えます。 Khi từ chối, không cần thiết phải nêu chi tiết lý do không tham gia. Tuy nhiên, để đối phương hiểu và chấp nhận, nên đưa ra lý do chung chung như “vấn đề chi phí”, “vấn đề lịch trình”. Đồng thời, bày tỏ sự cảm kích đối với thiện chí của đối phương và truyền đạt rõ ràng ý định từ chối.
言い換えフレーズ例 Ví dụ về cách thay thế cụm từ
その1 参加を断るフレーズ Cụm từ từ chối tham gia
「せっかくのお誘いではございますが、参加は見送らせていただきます。」 “Cảm ơn lời mời của quý công ty, nhưng rất tiếc chúng tôi không thể tham gia.”
相手の誘いを尊重しながら、断りの意思を伝えるフレーズです。「見送る」とすることで、今後に含みを持たせながら婉曲に断ります。 Đây là cụm từ bày tỏ sự tôn trọng đối với lời mời của đối phương, đồng thời truyền đạt ý định từ chối. Cụm từ “見送る” (không tham gia) giúp từ chối một cách khéo léo và để ngỏ khả năng trong tương lai.
その2 断りの理由を述べるフレーズ Cụm từ nêu lý do từ chối
「本年は経費が確保できず、他のイベントも縮小している状況です。」 “Năm nay chúng tôi không đủ kinh phí và các sự kiện khác cũng bị thu hẹp.”
ビジネスにおいては、予算を計上できるかどうかは大きな問題ですので、その点を理解してもらいます。なお、具体的に理由に触れない場合には、「諸般の事情によりまして」とします。 Trong kinh doanh, việc có đủ kinh phí dự toán hay không là vấn đề lớn, nên đối phương sẽ hiểu. Nếu không muốn nêu lý do cụ thể, có thể sử dụng cụm từ “諸般の事情によりまして” (vì lý do khác nhau).
その3 理解を求めるフレーズ Cụm từ xin sự thông cảm
「事情をご賢察いただき、ご理解くださいますようお願い申し上げます。」 “Mong quý công ty thông cảm và hiểu cho hoàn cảnh của chúng tôi.”
「ご賢察」とは、「あからさまには言えない理由もあなたの賢さで察してほしい」という願う文語表現です。 “ご賢察” là cụm từ văn viết mong đối phương hiểu lý do không thể nói rõ ràng.
その4 盛会を祈るフレーズ Cụm từ chúc sự kiện thành công
「当日のご盛会を、心よりお祈り申し上げます。」 “Chúng tôi chân thành chúc sự kiện thành công tốt đẹp.”
会の成功を祈る、不参加の連絡に添える慣用的なフレーズです。パーティや会議の欠席などにも用いられます。 Đây là cụm từ thường dùng kèm theo thông báo không tham gia, để chúc sự kiện thành công. Cũng có thể sử dụng khi không tham gia tiệc hoặc họp.
その5 今後の付き合いを願うフレーズ Cụm từ mong muốn hợp tác trong tương lai
「今後とも、これまで同様のお引き立てをいただけますよう願っております。」 “Chúng tôi hy vọng tiếp tục nhận được sự ủng hộ của quý công ty như trước đây.”
今回の断りをきっかけに付き合いが疎遠にならないように願いたい、との気持ちを伝えます。 Bày tỏ mong muốn rằng việc từ chối lần này không làm giảm sự hợp tác trong tương lai.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.