件名:お礼とお詫び
Chủ đề: Lời cảm ơn và xin lỗi

秀和株式会社秘書室長の野中薫でございます。平素は大変お世話になっており、心よりお礼申し上げます。
Tôi là Kaoru Nonaka, Trưởng phòng thư ký của Công ty Showa. Cảm ơn vì đã luôn giúp đỡ.

このたびはお中元をお送りいただき、誠にありがとうございました。日頃より支援いただいております上にお心遣いをいただき、弊社取締役を始め一同、恐縮いたしております。
Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã gửi quà tặng giữa năm lần này. Chúng tôi rất cảm kích sự quan tâm của bạn, đặc biệt là các giám đốc của công ty.

さて、せっかくのご厚意なのですが、弊社ではお取引各社との公平なお付き合いを保つため、贈り物はお受けしないことになっております。
Tuy nhiên, dù rất trân trọng tấm lòng của bạn, nhưng để duy trì sự công bằng trong quan hệ với các đối tác, công ty chúng tôi không nhận quà tặng.

つきましては、お贈りいただきました品はお気持ちだけありがたく頂戴いたしまして、返送させていただきました。
Vì vậy, chúng tôi xin nhận tấm lòng của bạn và xin gửi lại món quà đã nhận.

誠に申し訳ございませんが、何とぞご理解の上、ご了承いただきますようお願い申し上げます。
Chúng tôi thành thật xin lỗi và mong bạn hiểu và thông cảm.

また、今後はこのようなお気遣いのなきよう、お願いいたします。
Xin đừng bận tâm về việc này trong tương lai.

お礼かたがたお詫び申し上げます。
Xin gửi lời cảm ơn và xin lỗi.

Point
Điểm cần chú ý

職場のルールであることを明確に
Làm rõ rằng đó là quy tắc của công ty

贈り物の拒否、返送は相手の好意を無にすることだけに、懇切な謝罪と説明が必要です。ポイントとしては「公平なビジネスを行うため」「例外なく断り、こちらからも贈らない」ことを明確にします。場合によっては、「虚礼廃止、経費節減」など理由も含めて納得引き出しやすくなります。その上で、相手の好意はしっかりと会社全体で受け止めたことを伝えましょう。
Việc từ chối và gửi lại quà tặng có thể làm mất lòng đối phương, vì vậy cần phải có lời xin lỗi và giải thích chi tiết. Điểm quan trọng là làm rõ rằng “Để thực hiện kinh doanh công bằng” và “Từ chối mọi trường hợp, không chỉ riêng bạn”. Trong một số trường hợp, việc giải thích thêm rằng “Loại bỏ lễ nghi hình thức, tiết kiệm chi phí” cũng có thể dễ dàng thuyết phục hơn. Đồng thời, hãy truyền đạt rằng công ty đã trân trọng lòng tốt của đối phương.


 

言い換えフレーズ例
Ví dụ về câu thay thế

その1 贈り物を受け取ったことを伝えるフレーズ
Ví dụ về câu thông báo đã nhận được quà

「ご丁寧にお中元を頂戴し、弊社代表の高木も感謝いたしております。」
“Chúng tôi đã nhận được quà tặng giữa năm của bạn một cách trân trọng, và đại diện công ty chúng tôi, ông Takagi, cũng rất cảm kích.”

返送するにあたっては、代表取締役など経営者が、贈り物があった事実を知っていること、そして感謝していることを伝えます。秘書や担当者の一存で門前払いにされた、との不快感を与えないためです。
Khi gửi lại quà, hãy thông báo rằng giám đốc điều hành hoặc người quản lý đã biết về món quà và rất cảm kích. Điều này để tránh gây cảm giác khó chịu rằng quà bị từ chối chỉ bởi quyết định của thư ký hoặc người phụ trách.

その2 断りのフレーズ
Ví dụ về câu từ chối

「ご好意は大変ありがたく存じますが、皆さまとの公正なお取引きのため、お取引先からのご贈答は全て辞退させていただいております。」
“Chúng tôi rất biết ơn lòng tốt của bạn, nhưng để duy trì sự công bằng trong các mối quan hệ kinh doanh, chúng tôi từ chối tất cả các quà tặng từ đối tác.”

送ってくれた気持ちに対しての感謝の意と、受け取れない理由を明確に伝えます。例外なく断っていることを示し、相手の心証を損ねないように配慮します。
Truyền đạt rõ lòng biết ơn đối với tấm lòng của đối phương và lý do không thể nhận quà. Hãy cho thấy rằng bạn từ chối mọi trường hợp để không làm tổn thương cảm xúc của đối phương.

その3 返送を詫びるフレーズ
Ví dụ về câu xin lỗi khi gửi lại quà

「せっかくお贈りいただいた品を弊社の勝手により、ご返送する失礼をお許しください。」
“Xin lỗi vì đã gửi lại món quà mà bạn đã cất công gửi tặng do quyết định từ phía chúng tôi.”

返送するのは自社の都合であり、失礼と自覚している旨を伝えます。あくまでも公平性とルールを守るため、というスタンスできっぱりと詫びます。
Truyền đạt rằng việc gửi lại quà là vì lý do từ phía công ty và bạn nhận thức được sự bất tiện này. Nhấn mạnh rằng đây là để duy trì sự công bằng và tuân thủ quy tắc.

その4 今後の贈呈についても断りを入れるフレーズ
Ví dụ về câu từ chối việc tặng quà trong tương lai

「私どもからも季節のご挨拶などは遠慮させていただきますので、御社にもお気遣いなくお願い申し上げます。」
“Chúng tôi cũng sẽ không gửi quà chào mừng các dịp lễ, vì vậy xin đừng bận tâm.”

「こちらからも贈り物はしないのだから、そちらも気にしないで」というフレーズです。お互い様、と伝えることで、相手に受け入れてもらいやすくします。
Đây là câu nói rằng “Chúng tôi cũng sẽ không gửi quà, vì vậy xin đừng bận tâm”. Truyền đạt rằng cả hai bên đều như vậy để đối phương dễ chấp nhận hơn.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN